Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5256:1990 về Đất trồng trọt - Phương pháp xác định hàm lượng photpho dễ tiêu

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5256:1990 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định phương pháp hóa học nhằm xác định chính xác hàm lượng photpho dễ tiêu (lân dễ tiêu) trong đất trồng trọt. Chỉ tiêu này đóng vai trò quyết định trong việc đánh giá độ phì nhiêu thực tế của đất, giúp các nhà nông học và người canh tác xây dựng công thức bón phân hợp lý, nâng cao năng suất cây trồng và bảo vệ môi trường đất.

Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):

  • Điều 1: Phạm vi áp dụng - Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng photpho dễ tiêu áp dụng cho các loại đất trồng trọt trên phạm vi cả nước. Phương pháp này cung cấp một quy trình chuẩn hóa cho các phòng thí nghiệm phân tích đất, cơ quan nghiên cứu nông nghiệp và các tổ chức đánh giá chất lượng đất đai tại Việt Nam.
  • Điều 2: Quy định chung và chuẩn bị mẫu đất - Hướng dẫn chi tiết về quy trình xử lý mẫu đất trước khi tiến hành phân tích hóa học. Mẫu đất sau khi lấy về phải được làm khô tự nhiên trong không khí, loại bỏ hoàn toàn các tạp chất hữu cơ (rễ cây, cỏ mục) và sỏi đá, sau đó tiến hành nghiền nhỏ và rây qua lưới có kích thước lỗ tiêu chuẩn. Việc chuẩn bị mẫu đúng quy định nhằm đảm bảo tính đồng nhất và độ đại diện cao nhất cho mẫu phân tích.
  • Điều 3: Nguyên lý của phương pháp xác định - Phương pháp dựa trên nguyên lý chiết chọn lọc photpho dễ tiêu ra khỏi keo đất bằng dung dịch chiết chuyên dụng (thường là dung dịch axit loãng hoặc dung dịch đệm thích hợp). Lượng photpho hòa tan trong dung dịch chiết sau đó được cho phản ứng với thuốc thử amoni molipdat trong môi trường axit để tạo thành phức chất màu xanh lơ (xanh molipden) dưới tác dụng của chất khử. Cường độ màu của dung dịch tỷ lệ thuận với hàm lượng photpho và được xác định bằng phương pháp đo quang (so màu) ở bước sóng quy định.
  • Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất sử dụng - Quy định nghiêm ngặt về danh mục trang thiết bị kỹ thuật phục vụ phân tích, bao gồm máy quang phổ (hoặc máy so màu quang điện), cân phân tích có độ chính xác cao, máy lắc mẫu, hệ thống lọc và các dụng cụ thủy tinh đạt tiêu chuẩn phòng thí nghiệm. Đồng thời, yêu cầu toàn bộ hóa chất, thuốc thử và nước cất sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết hóa học (từ tinh khiết phân tích trở lên) để loại trừ sai số hệ thống.

Lưu ý: Việc tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn kỹ thuật từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn TCVN 5256:1990 là điều kiện bắt buộc để đảm bảo tính khách quan, độ lặp lại và độ tin cậy của kết quả phân tích hàm lượng photpho dễ tiêu trong đất.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5256-90

ĐẤT TRỒNG TRỌT

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHỐTPHO DỄ TIÊU

Cultivated soil

Determination of available phosphorus

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định photpho dễ tiêu của đất ngập nước dựa theo phương pháp Onismi.

1. Nguyên tắc

Dùng dung dịch axit sunfuric 0,1N hòa tan các dạng photpho dễ tiêu trong đất. Xác định hàm lượng photpho trong dịch rút bằng phương pháp đo màu quang điện với “màu xanh molypden” dùng thiếc II clorua làm chất khử.

2. Dụng cụ và hóa chất

2.1. Dụng cụ

- Cân phân tích có sai số không quá 0,0001g

- Cân kỹ thuật có sai số không quá 0,1g

- Máy lắc

- Máy đo màu quang điện

- Bình tam giác 250 cm3

- Bình định mức 50, 1000cm3

- Phễu lọc Ø = 5 – 10cm

- Pipet 1, 2, 5, 10cm3

- Cốc chịu nhiệt 1000cm3.

2.2. Hóa chất:

- Axit sunfuric                TKPT

- Amon molypdat           TKPT

- Thiếc 2 clorua              TKPT

- Thiếc kim loại (Sn)       TKPT

- Axit clohydric              TKPT

- Kalidihydro photphat     TKPT

2.3. Các dung dịch, thuốc thử

2.3.1. Dung dịch axit sunfuric 0,1N

- Pha cẩn thận 2,8cm3 axit sunfuric đậm đặc (d = 1,84) vào nước cất. Để nguội rồi thêm nước cất đến 1dm3.

- Xác định nồng độ chính xác của dung dịch axit sunfuric bằng dung dịch tiêu chuẩn natri hydroxit 0,1N, chỉ thị màu phenoltalain.

- Nồng độ axit sunfuric phải đảm bảo khoảng 0,09N – 0,11N. Nếu sai lệch phải điều chỉnh bằng dung dịch axit sunfuric 0,5N hoặc dung dịch natri hydroxit 0,5N.

2.3.2. Dung dịch amonmôlypdat trong axit sunfuric 10N:

- Chuẩn bị dung dịch axit sunfuric: Lấy một cốc chịu nhiệt 1000cm3 có đựng sẵn 500cm3 nước cất. Rót cẩn thận và vừa rót vừa khuấy vào đó 250cm3 axit sunfuric đậm đặc (d = 1,84). Để nguội dung dịch.

- Chuẩn bị dung dịch amonmolypđat: hòa tan 25g amonmolypđat vào 200 cm3 nước cất đã được đun nóng ở 600C. Lọc và để nguội.

- Rót từ từ dung dịch amon molypdat vào dung dịch axit sunfuric. Khuấy đều và để nguội. Sau đó thêm nước cất đến 1dm3.

2.3.2. Dung dịch tiêu chuẩn phốtpho:

- Cân chính xác bằng cân phân tích 0,1917g kali dihydro photphat tinh khiết và khô, hòa tan thành 1dm3 dung dịch tron bình định mức bằng dung tích axit sunfuric 0,1N. Dung dịch chuẩn gốc thu được có nồng độ 0,1mg P2O5/cm3. Bảo quản lạnh trong lọ có màu.

- Pha loãng dung dịch chuẩn gốc 10 lần bằng dung dịch axit sunfuric 0,1N ta có dung dịch chuẩn sử dụng có nồng độ 0,01mg P2O5/cm3.

2.3.4. Dung dịch thiếc II clorua

- Cân 25% thiếc II clorua (SnCl2.2H2O) cho vào cốc chịu nhiệt có sẵn 20cm3 axit clohydric đậm đặc (d = 1,19) thêm vào vài hạt thiếc kim loại và đun nhẹ. Sau đó để nguội và thêm nước cất đến 100cm3. Lọc lấy dịch trong. Đựng dịch trong lọ màu và bảo quản lạnh. Thiếc II clorua không bền, sau khi pha được sử dụng ngay.

- Có thể điều chế thiếc II clorua từ thiếc kim loại: cân khoảng 0,15g bột thiếc cho vào cốc đã đựng sẵn 4cm3 axit clohydric đậm đặc (d = 1,19) rồi đun cách thủy cho tan hết bột thiếc. Thêm nước thành 10cm3. Lọc lấy dịch trong.

3. Chuẩn bị thử

Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 4046-85; TCVN 4047-85.

4. Tiến hành thử

4.1. Rút dịch: cân bằng cân kỹ thuật 4,0g mẫu đất cho vào bình tam giác có dung tích 250cm3. Cho vào đáy 100cm3 dung dịch axit sunfuric 0,1N. Lắc 5 phút và lọc.

4.2. Hiện màu:

- Dùng pipet hút 5,0 cm3 dịch lọc cho vào bình định mức 50cm3.

- Thêm 20 – 30cm3 nước cất và sau đó thêm 20cm3 dung dịch amon molipdat trong axit sunfuric 10N.

- Đảo đều dung dịch và thêm 5 giọt dung dịch thiếc II clorua rồi thêm nước cất đến vạch.

4.3. Đo màu của dịch trên máy đo màu quang điện dùng kính lọc màu đỏ sau khi hiện màu không quá 10 phút.

4.4. Lập thang chuẩn và đồ thị chuẩn:

Chuẩn bị 11 bình định mức dung tích 50cm3 có đánh số thứ tự từ 0 đến 10. Dùng pipet lần lượt hút dung dịch tiêu chuẩn sử dụng (có nồng độ 0,1mg P2O5/cm3) vào các bình theo thể tích ghi trong bảng sau:

Số thứ tự

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Số cm3 dd tiêu chuẩn

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

mgP2O5/dm3 dịch so màu

0

0,20

0,40

0,60

0,80

1,00

1,20

1,40

1,60

1,80

2,00

Sau đó hiện màu và đo màu như với dịch lọc từ đất (theo 5.2 và 5.3) và ghi mật độ quang từng mẫu tiêu chuẩn.

- Lập đồ thị: trục hoành ghi nồng độ của các dịch tiêu chuẩn, trục tung ghi mật độ quang tương ứng đo được. Xác định tọa độ từng mẫu tiêu chuẩn và vẽ đường chuẩn.

5. Tính kết quả

5.1. Căn cứ mật độ quang đo được của dịch từng mẫu đất và dựa vào đường chuẩn của đồ thị suy ra nồng độ P2O5 trong dịch so màu của đất.

- Từ nồng độ P2O5 trong dịch so màu của từng màu đất tính số mg P2O5 trong 100g đất.

5.2. Kết quả là trung bình cộng của 3 lần xác định có sai lệch giá trị không quá 20%.

6. Các yếu tố cản trở cần chú ý

6.1. Hàm lượng ion Fe3+ trong dịch rút vượt quá 1,8mg trong 50 cm3 dịch so màu sẽ cản trở sự tạo thành “màu xanh molypden”. Trong trường hợp đó phải khử Fe3+ bằng các phương pháp khử thông thường như dùng axit ascocbic hay natri bisunfit…

6.2. Nồng độ H+ ảnh hưởng sâu sắc đến mức độ tạo màu. Do đó cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về nồng độ, lượng sử dụng các dung dịch axit.

6.3. Sự tạo màu phụ thuộc thời gian, nhiệt độ và màu không bền. Do đó cần tiến hành đo màu các mẫu cùng điều kiện và nhiệt độ, thời gian sau khi hiện màu và phải đo màu không quá 10 phút sau khi hiện màu.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5256:1990 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định hàm lượng photpho dễ tiêu

Số hiệu: TCVN5256:1990
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1990
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5256:1990 về đất trồ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký