Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5255:1990
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5255:1990 quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ dễ tiêu trong đất trồng trọt. Đây là một chỉ tiêu hóa học quan trọng nhằm đánh giá độ phì nhiêu thực tế của đất, giúp người sản xuất nông nghiệp tối ưu hóa lượng phân bón sử dụng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ dễ tiêu (nitơ dễ bị thủy phân) trong các loại đất trồng trọt.
- Phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong các phòng thí nghiệm phân tích đất nông nghiệp, phục vụ công tác điều tra thổ nhưỡng, xây dựng bản đồ nông hóa và khuyến cáo phân bón.
Điều 2: Quy định chung và chuẩn bị mẫu đất
- Mẫu đất dùng để phân tích phải được lấy, vận chuyển và bảo quản theo đúng các quy định kỹ thuật hiện hành về lấy mẫu đất nông nghiệp để đảm bảo tính đại diện.
- Mẫu đất sau khi đưa về phòng thí nghiệm phải được làm khô tự nhiên trong không khí ở nơi thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp và tránh các nguồn ô nhiễm hóa chất.
- Tiến hành loại bỏ các tạp chất tự nhiên như rễ cây, sỏi đá, rác thải hữu cơ chưa phân hủy, sau đó nghiền nhỏ và rây qua sàng có kích thước lỗ tiêu chuẩn để thu được mẫu đất đồng nhất trước khi tiến hành cân phân tích.
Điều 3: Hóa chất và thuốc thử
- Tất cả các hóa chất được sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết hóa học (TKHH) hoặc tinh khiết phân tích (TKPT).
- Nước dùng trong quá trình pha chế dung dịch và phân tích mẫu phải là nước cất hoàn toàn không chứa amoniac và các hợp chất nitơ khác để tránh làm sai lệch kết quả đo.
- Các dung dịch thuốc thử cốt lõi bao gồm: dung dịch kiềm loãng (như NaOH hoặc KOH) phục vụ cho quá trình thủy phân giải phóng amoniac, dung dịch axit tiêu chuẩn (như H2SO4 hoặc HCl) dùng để chuẩn độ, và các chất chỉ thị màu thích hợp để xác định chính xác điểm tương đương của phản ứng.
Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm
- Hệ thống chưng cất amoniac chuyên dụng (hoặc bộ dụng cụ chưng cất Kjeldahl tiêu chuẩn) phải đảm bảo độ kín tuyệt đối, tránh thất thoát khí amoniac trong quá trình chưng cất.
- Cân phân tích có độ chính xác cao (độ nhạy đến 0,0001g) để thực hiện việc cân mẫu đất và chuẩn bị các chất chuẩn.
- Các dụng cụ thủy tinh đo lường tiêu chuẩn bao gồm: buret, pipet, bình định mức, bình tam giác đã được hiệu chuẩn để đảm bảo độ chính xác của phép đo thể tích.
- Các thiết bị hỗ trợ khác như bếp đun, máy lắc mẫu, tủ sấy để hỗ trợ quá trình chiết tách và phản ứng hóa học diễn ra hoàn toàn.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5255-90
ĐẤT TRỒNG TRỌT
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ DỄ TIÊU
Cultivated soil
Determination of available nitrogen
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định nitơ dễ tiêu của đất trồng trọt bằng phương pháp chưng cất:
1. Nguyên tắc
Dùng dung dịch kali clorua 1N để rút các dạng nitơ dễ tiêu của đất, khử nitrat bằng hỗn hợp Devarda và sau đó chưng cất dịch với magie oxit trong bộ cất micro Kendan. Hấp phụ amoniac bằng dung dịch axit boric và xác định bằng hàm lượng nitơ bằng cách chuẩn độ với các dung dịch tiêu chuẩn axit clohydric hoặc axit sunfuric.
2. Dụng cụ và hóa chất
2.1. Dụng cụ
- Cân phân tích có sai số không quá 0,0001g
- Cân kỹ thuật có sai số không quá 0,1g
- Bộ cất nitơ micro Kendan
- Phễu lọc Ø = 8 – 10 cm
- Bình tam giác dung tích 100, 250cm3
- Pipet bầu 20cm3 sai số không quá 0,1cm3
- Buret 25cm3 hoặc 50cm3 sai số không quá 0,1cm3
- Máy lắc
- Bình hút ẩm
- Bình định mức 1dm3
- Cột lọc ionit.
2.2. Hóa chất:
- Kali clorua TKPT
- Magie oxit TKPT
- Axit boric TKPT
- Bột kẽm TKPT
- Bột nhôm TKPT
- Bột đồng TKPT
- Các ống tiêu chuẩn axit clohydric hoặc axit sunfuric
- Các chỉ thị màu: Phenolftalein metyl đỏ; brômôcresol xanh
- Nước cất không có nitơ.
2.3. Các dung dịch, thuốc thử:
2.3.1. Dung dịch kali clorua 1N: cân bằng cân kỹ thuật 74g kali clorua pha thành 1dm3 bằng nước cất không có nitơ.
2.3.2. Chỉ thị màu phenolftalêin: cân 0,1g phenolftalêin pha thành 100ml bằng etanol 70%.
2.3.3. Chỉ thị màu hỗn hợp metyl đỏ và bromocresol xanh
- Cân 0,66g metyl đỏ pha thành 100cm3; với etanol 95%
- Cân 0,99g bromôcresol xanh pha thành 100cm3; với êtanol 95%.
- Trộn 2 dung dịch chỉ thị màu theo tỷ lệ 1 : 1 thể tích.
2.3.4. Dung dịch axit boric 2%: cân bằng cân kỹ thuật 20g axit boric cho vào cốc đã đựng sẵn 700cm3 nước nóng không có nitơ dạng amôn (NH4+). Khuấy cho tan hết và để nguội; chuyển qua bình định mức 1000cm3 đựng sẵn 200cm3 etanol và 20cm3 chỉ thị màu hỗn hợp. Lắc trộn đều.
Điều chỉnh môi trường bằng cách nhỏ từng giọt dung dịch natri hydroxit 10% cho đến khi màu của dung dịch còn hơi đỏ tía.
Pha thêm nước cất không có amon cho đến vạch định mức. Lắc đều và chuyển qua đựng trong bình kín có màu.
2.3.5. Hỗn hợp Devarda: trộn đều các bột kim loại kẽm, đồng, nhôm mịn và khô theo tỷ lệ khối lượng 5:50:45. Bảo quản hỗn hợp trong bình hút ẩm.
2.3.6. Bột magie oxit: nung bột magie oxit trong lò nung ở 600 – 700oC khoảng 2 giờ. Bảo quản trong bình hút ẩm.
2.3.7. Dung dịch tiêu chuẩn axit clohydric 0,01N hoặc axit sunfuric 0,01N: pha từ từ các ống tiêu chuẩn bằng nước cất không có amon trong bình định mức 1dm3.
2.3.8. Nước cất không có nitơ: lọc nước cất qua các cột ionit.
3. Chuẩn bị thử
Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 4046-85; TCVN 4047-85.
4. Tiến hành thử
4.1. Rút dịch: cân bằng cân kỹ thuật 20,0g mẫu đất cho vào bình tam giác có dung tích 250cm3, rót vào 40cm3 dung dịch kali clorua 1N. Lắc 1 giờ và lọc.
4.2. Cất nitơ:
4.2.1. Lắp bộ cất nitơ micro Kendan; đuổi ống ngưng lạnh đúng trong 20cm3 dung dịch axit boric 2% đựng trong bình tam giác dung tích 100cm3.
4.2.2. Cất nitơ dạng amôn
- Dùng pipet hút 20,0cm3 dịch lọc cho vào bình cất nitơ.
- Thêm khoảng 20cm3 nước cất và vài giọt phenolftalêin
- Thêm khoảng 0,5g bột magie oxit rồi khóa kín thiết bị cất.
- Chảy nước qua ống ngưng lạnh và đun bình cất nitơ. Thời gian cất khoảng 5 phút kể từ khi sôi dịch.
- Sau khi cất hết amôniac (có thể thử bằng giấy tẩm thuốc thử Netle trên luồng hơi ở cuối ống ngưng lạnh) thì ngừng cất và chuẩn độ lượng N qua lượng amon borat được tạo thành trong axit boric bằng dung dịch tiêu chuẩn axit clohydric 0,01N hoặc axit sunfuric 0,01N cho đến khi màu chuyển từ xanh sang hơi đỏ tía.
4.2.3. Cất nitơ 2 dạng amôn và nitrat:
Tiến hành như 4.2.2. nhưng ở bước 3 đồng thời thêm 0,5g bột magiê oxit có thêm 0,2g hỗn hợp Devarda.
4.2.4. Cất riêng nitơ dạng amôn nitrat:
Nitơ dạng nitrat có thể tính được là hiệu của nitơ 2 dạng amon + nitrat với nitơ dạng amôn. Cũng có thể cất riêng tiến hành như 4.2.2. Nhưng sau khi cất hết nitơ dạng amon thì thay bình tam giác đựng 20 cm3 axit boric khác và thêm 0,2g hỗn hợp Devarda vào bình cất và tiếp tục đun bình cất cho đến khi hết amôniac. Chuẩn độ nitơ qua lượng amon borat tạo thành trong axit boric bằng các dung dịch tiêu chuẩn axit clohydric 0,1N hoặc axit sunfuric 0,01N.
4.2.5. Cất mẫu trắng
Tiến hành cất mẫu trắng như 4.2.3, thay 20,0 cm3 dịch lọc đất bằng 20,0cm3 dung dịch kali clorua 1N.
5. Tính kết quả
5.1. Tính hàm lượng nitơ dễ tiêu của đất bằng X mg/100g đất theo công thức:
![]()
Trong đó:
X : hàm lượng N dễ tiêu trong đất (mg/100g)
V : thể tích dung dịch axit clohydric hoặc axit sunfuric tiêu chuẩn đã dùng khi chuẩn độ dịch lọc đất (ml);
V0 : thể tích dung dịch axit clohydric hoặc axit sunfuric tiêu chuẩn đã dùng khi chuẩn độ mẫu trắng (cm3);
N : nồng độ đương lượng của axit clohydric hoặc axit sunfuric tiêu chuẩn;
G : khối lượng đất ứng với dịch lọc đã cất (g);
K : hệ số khô tuyệt đối của đất;
14 : đương lượng gam của N;
100 : hệ số qui về 100g đất.
5.2. Kết quả là trung bình cộng của 3 lần xác định có sai lệch giá trị không vượt quá 15%.
6. Các yếu tố cản trở cần chú ý
6.1. Bộ cất đạm cần đảm bảo tuyệt đối kín tránh mất nitơ. Trước lúc sử dụng cần được kiểm tra như sau:
Cho vào bình cất 20,0 cm3 dung dịch amon clorua hoặc amon sunfat có nồng độ 0,05 N/cm3 và sau đó cho 20,0 cm3 natri hydroxit 40% rồi chưng cho đến khi hết amoniac.
Chuẩn độ lượng N hấp thụ trong bình hứng đựng axit boric. Nếu bộ cất đạm tốt thì phải chuẩn độ hết 7,10-7,15cm3 dung dịch axit sunfuric 0,01N hoặc dung dịch axit clohydric 0,01N.
6.2. Phòng chuẩn bị mẫu chuẩn bị dịch và chưng cất không được có khí amônic.
6.3. Nước cất sử dụng tuyệt đối không được có nitơ, cần lọc qua cột ionit.
6.4. Bắt buộc phải tiến hành cất mẫu trắng với mỗi lần xác định.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4405:1987 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định canxi trao đổi
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4406:1987 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định tổng canxi và magiê trao đổi
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4619:1988 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định nhôm di động
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4621:1988 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định tổng số bazơ trao đổi
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5254:1990 về đất trồng trọt - phương pháp xác định hàm lượng kali dễ tiêu
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5256:1990 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định hàm lượng photpho dễ tiêu
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4046:1985 về đất trồng trọt - Phương pháp lấy mẫu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4047:1985 về đất trồng trọt - Phương pháp chuẩn bị đất để phân tích do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4405:1987 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định canxi trao đổi
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4406:1987 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định tổng canxi và magiê trao đổi
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4619:1988 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định nhôm di động
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4621:1988 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định tổng số bazơ trao đổi
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5254:1990 về đất trồng trọt - phương pháp xác định hàm lượng kali dễ tiêu
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5256:1990 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định hàm lượng photpho dễ tiêu
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5255:2009 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ dễ tiêu