Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5503:1991 về thịt bò lạnh đông do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành là văn bản kỹ thuật quan trọng, thiết lập các tiêu chuẩn chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm thịt bò được bảo quản bằng phương pháp lạnh đông. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với thịt bò lạnh đông dạng cả con, nửa con, phần tư con hoặc thịt bò đã pha lọc xương.
- Sản phẩm thịt bò lạnh đông theo tiêu chuẩn này được sử dụng trực tiếp làm thực phẩm cho người tiêu dùng hoặc làm nguyên liệu đầu vào cho các nhà máy chế biến thực phẩm.
- Yêu cầu đối với nguyên liệu thịt đưa vào cấp đông (Điều 2)
- Thịt bò trước khi đưa vào quá trình lạnh đông phải được lấy từ những con bò khỏe mạnh, không bị mắc các bệnh truyền nhiễm hoặc các bệnh lý khác theo quy định của cơ quan kiểm dịch thú y.
- Quá trình giết mổ, sơ chế phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo không bị nhiễm bẩn cơ học hoặc vi sinh vật từ môi trường bên ngoài.
- Thịt phải được làm sạch, loại bỏ các phần không sử dụng được trước khi tiến hành quy trình cấp đông nhanh.
- Phân loại và quy cách sản phẩm (Điều 3)
- Thịt bò lạnh đông được phân loại dựa trên các tiêu chí về độ béo, độ tuổi của gia súc và phương thức pha lọc (ví dụ: thịt bò loại 1, thịt bò loại 2, thịt bò có xương hoặc không xương).
- Quy cách đóng gói và định hình sản phẩm phải đảm bảo thuận tiện cho quá trình vận chuyển, bảo quản và phân phối trên thị trường mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng thịt.
- Yêu cầu cảm quan và chỉ tiêu chất lượng (Điều 4)
- Trạng thái lạnh đông: Khối thịt phải đông cứng hoàn toàn, khi gõ có tiếng vang rõ rệt. Bề mặt khối thịt có màu hồng hoặc đỏ đặc trưng của thịt bò cấp đông, không được có lớp tuyết dày bao phủ quá mức hoặc có dấu hiệu bị cháy lạnh do mất nước bề mặt.
- Trạng thái sau khi rã đông: Thớ thịt phải có độ đàn hồi tốt, khi ấn ngón tay vào không để lại vết lõm kéo dài. Màu sắc của thịt sau rã đông phải chuyển về màu đỏ tươi đến đỏ sẫm tự nhiên.
- Mùi vị: Thịt sau khi rã đông và luộc chín phải có mùi thơm đặc trưng của thịt bò, nước luộc thịt phải trong, thơm, không có mùi lạ như mùi ôi thiu, mùi chua, mùi mốc hoặc mùi hóa chất bảo quản.
- Chỉ tiêu lý - hóa cơ bản: Độ pH của thịt sau khi rã đông phải nằm trong giới hạn tiêu chuẩn để đảm bảo độ tươi ngon. Phản ứng định tính đối với amoniac và các hợp chất phân hủy phải âm tính hoặc chỉ ở mức độ vết cho phép.
- Chỉ tiêu vi sinh vật và an toàn vệ sinh: Sản phẩm không được chứa các vi khuẩn gây bệnh nguy hiểm như Salmonella, Coliforms, Escherichia coli vượt quá giới hạn cho phép của Bộ Y tế, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho sức khỏe người tiêu dùng.
Tóm lại, các điều khoản đầu của TCVN 5503:1991 đã xây dựng một hành lang kỹ thuật chặt chẽ từ khâu lựa chọn nguyên liệu, phân loại cho đến các tiêu chuẩn cảm quan và lý hóa khắt khe. Điều này giúp kiểm soát chất lượng thịt bò lạnh đông lưu thông trên thị trường, bảo vệ quyền lợi và sức khỏe của người tiêu dùng Việt Nam.
Lời nói đầu
TCVN 5503-1991 phù hợp với ISO 3973-1977.
TCVN 5503-1991 do Tổng Công ty xuất nhập khẩu súc sản gia cầm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành theo Quyết định số 574/QĐ ngày 17 tháng 9 năm 1991.
THỊT BÒ LẠNH ĐÔNG
Frozen beef
1.1. Thuật ngữ và định nghĩa bò để mổ thịt theo TCVN 5497-1991 (ISO 3973-1997)
1.2. Thịt bò lạnh đông được chế biến từ bò mạnh khỏe đạt yêu cầu vệ sinh thú y và kiểm dịch động vật theo quy định hiện hành.
1.3. Bò mổ thịt có độ tuổi không quá 5 tuổi và có khối lượng cơ thể không nhỏ hơn 180kg.
1.4. Không dùng bò đực giống, bò mang thai để chế biến thịt bò lạnh đông.
1.5. Thịt bò lạnh đông không có xương da hoặc các tạp chất vơ cơ, hữu cơ khác.
Thịt bò lạnh đông được phân thành bốn hạng
Hạng 1: Thịt nạc tinh lấy ở vùng lưng, mông, đùi sau, đùi trước
Hạng 2: Thịt còn lại ở các vùng của hạng 1, hạng 3 có lượng mỡ dính kèm và mô liên kết không lớn hơn 8% khối lượng.
Hạng 3: Thịt ở vùng sườn, bụng, cổ. Có lượng mỡ dính kèm và mô liên kết không lớn hơn 10% khối lượng.
Hạng 4: Thịt ở vùng ngực, bắp chân. Có lượng mỡ dính kèm và mô liên kết không lớn hơn 20% khối lượng.
3.1. Yêu cầu cảm quan áp dụng theo bảng 1
Bảng 1
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Trạng thái lạnh đông |
|
| - Dạng bên ngoài | Khối thịt đông cứng, lạnh dính tay Bề mặt khô, khi gõ có tiếng vang. Có thể có một ít tuyết mỏng trên bề mặt. Đáy của khối thịt không được có lớp dịch mỏng và các điểm đọng nước đóng băng. |
| - Màu sắc | Đỏ gạch nhạt thoáng xen lẫn trắng đục của mô liên kết và trắng vàng của mỡ. |
| 2. Trạng thái tan giá. |
|
| - Dạng bên ngoài |
|
| + Thịt | Có tính đàn hồi bề mặt không bị nhờn, không có thịt bị dập, không có mạch dẫn mẫu sụn, hạch lâm ba. |
| + Mỡ | Mềm, định hình |
| - Màu sắc |
|
| + Thịt | Đỏ gạch đến đỏ đậm-sáng màu |
| + Mỡ | Vàng, sáng màu |
| - Mùi | Mùi tự nhiên của thịt bò tươi không có mùi lạ |
| 3. Trạng thái chín: |
|
| - Dạng bên ngoài |
|
| + Thịt: | Săn, mềm, mặt cắt mịn khô dính liền nhau |
| - Màu sắc | Hồng nâu đến đỏ nâu |
| - Mùi vị | Mùi thơm đặc trưng không có mùi lạ Vị ngọt đậm |
| + Nước luộc | Trong, mùi thơm thoáng có mùi chua lúc nước mới sôi. Vị ngọt. Có thể có váng mỡ bên bề mặt và vài kết tủa nhỏ lắng ở đáy cốc. |
3.2. Yêu cầu lý hóa áp dụng theo bảng 2
Bảng 2
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Độ pH của thịt | 5,5 + 6,5 |
| 2. Hàm lượng amoniac (NH3) của thịt tính bằng mg trong 100g thịt không lớn hơn | 35 |
| 3. Hàm lượng axit bay hơi tính bằng số ml Natri hydroxit (NaOH) 0,1N không lớn hơn | 0,5 |
| 4. Phản ứng nước luộc thịt với Sunfat đồng (CuSO4) | Trong cho phép có một ít vẩn đục |
| 5. Nhiệt độ của thịt ở độ sâu 6cm không cao hơn | -12°C |
4.1. Lấy mẫu theo TCVN 4833-89 (ST SEV 2433-80)
4.2. Xác định dạng bên ngoài, màu sắc, mùi, trạng thái theo mục 3 và mục 4 của TCVN 4834-89 (ST SEV 3016-81)
4.3. Đo độ pH theo TCVN 4835-89 (ISO 2917-74).
4.4. Xác định hàm lượng amoniac theo mục 6 của TCVN 4834-89 (ST SEV 3016-81)
4.5. Xác định hàm lượng axit bay hơi theo mục 3.4.3. của TCVN 4377-86.
4.6. Xác định phản ứng nước luộc thịt với đồng Sunphat theo mục 3.4.5 của TCVN 4377-86.
4.7. Xác định nhiệt độ tâm sản phẩm theo mục 3.4.1 của TCVN 4377-86.
5. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
5.1. Bao gói: Thịt bò lạnh đông được bao gói kín trong túi PE (Polyétilen) theo từng hạng, từng khối lượng khách hàng
Bao bì phải bảo đảm độ bền và vệ sinh thực phẩm.
Bao kiện được làm bằng túi PP (polypropilen) hoặc hòm cáctông. Mỗi bao kiện phải chứa đúng khối lượng và hạng thịt khách hàng yêu cầu.
5.2. Ghi nhãn: Hàng xuất khẩu được ghi nhãn theo yêu cầu của khách hàng. Hàng tiêu thụ trong nước phải ghi:
- Tên sản phẩm, hạng chất lượng
- Cơ sở sản xuất và bán hàng.
- Khối lượng tịnh và cả bì
- Nhãn hiệu hàng hóa
- Ngày sản xuất
Chữ và hình in trên bao bì phải rõ ràng không bị nhòe không độc hại làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
5.3. Bảo quản: thịt bò lạnh đông được bảo quản trong kho chuyên dùng, nhiệt độ không cao hơn -18°C
5.4. Vận chuyển: Thịt bò lạnh đông được vận chuyển trong xe chuyên dùng, nhiệt độ không cao hơn -18°C.
5.5. Thời gian bao quản thịt bò lạnh đông không quá bốn tháng được tính từ ngày sản xuất có ghi ở ngoài bao bì
5.6. Bao bì phải đảm bảo vệ sinh thực phẩm theo quy định hiện hành của thú y.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7047:2002 về thịt lạnh đông - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5497:1991 (ISO 3973-1977) về bò để giết mổ - thuật ngữ và định nghĩa
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4835:1989 (ISO 2917 – 1974)
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9668:2013 về Thịt bò ướp muối có xử lý nhiệt