Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7047:2002 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thịt lạnh đông. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các sản phẩm thịt được bảo quản bằng phương pháp đông lạnh trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
Phạm vi áp dụng và Đối tượng điều chỉnh
TCVN 7047:2002 quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho các loại thịt lạnh đông của gia súc, gia cầm và các loại động vật ăn cỏ khác được sử dụng làm thực phẩm cho người. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sản phẩm thịt đã qua chế biến sâu hoặc các sản phẩm thịt đóng hộp.
Định nghĩa về thịt lạnh đông
Theo tiêu chuẩn, thịt lạnh đông là thịt được lấy từ con vật khỏe mạnh sau khi giết mổ, được làm sạch và trải qua quá trình lạnh đông nhanh sao cho nhiệt độ ở tâm sản phẩm đạt mức quy định (thường là không cao hơn -12 độ C hoặc -18 độ C tùy thuộc vào yêu cầu bảo quản cụ thể) nhằm ức chế sự phát triển của vi sinh vật và giữ nguyên chất lượng dinh dưỡng của thịt.
Yêu cầu kỹ thuật về cảm quan
Thịt lạnh đông phải đáp ứng các chỉ tiêu cảm quan nghiêm ngặt sau khi rã đông để đảm bảo độ tươi ngon và an toàn:
- Trạng thái bên ngoài: Khối thịt đông lạnh phải có cấu trúc định hình rõ ràng, không bị biến dạng quá mức, bề mặt khô ráo, không có tuyết bám quá dày hoặc có hiện tượng cháy lạnh (freezer burn).
- Màu sắc đặc trưng: Thịt sau khi rã đông phải giữ được màu sắc tự nhiên của từng loại thịt (ví dụ: thịt heo có màu hồng tươi đến đỏ nhạt, thịt bò có màu đỏ đặc trưng, thịt gia cầm có màu trắng ngà hoặc vàng nhạt).
- Mùi vị: Mùi của thịt sau khi rã đông phải là mùi thơm tự nhiên của thịt tươi, tuyệt đối không được có mùi ôi thiu, mùi chua, mùi mốc hoặc mùi lạ từ môi trường xung quanh.
- Độ đàn hồi và trạng thái cơ thịt: Cơ thịt sau khi rã đông hoàn toàn phải có độ đàn hồi tốt, khi ấn ngón tay vào không để lại vết lõm sâu, thớ thịt không bị bở hoặc nhão.
- Nước luộc thịt: Khi đem nấu thử, nước luộc thịt phải trong, thơm, trên bề mặt có nổi các vết mỡ lớn và không có mùi lạ.
Chỉ tiêu lý - hóa của thịt lạnh đông
Để đánh giá mức độ tươi và chất lượng hóa học của thịt, tiêu chuẩn đưa ra các giới hạn cụ thể:
- Độ pH của thịt: Trị số pH của thịt sau khi rã đông phải nằm trong giới hạn cho phép (thường từ 5,5 đến 6,2) để đảm bảo thịt không bị biến chất.
- Hàm lượng amoniac (NH3): Giới hạn hàm lượng amoniac tối đa cho phép để đánh giá độ tươi của thịt, không được vượt quá ngưỡng quy định nhằm tránh hiện tượng phân hủy protein.
- Phản ứng định tính hydro sunfua (H2S): Phản ứng phải âm tính, chứng tỏ thịt chưa bị phân hủy bởi vi khuẩn ký sinh.
- Phản ứng với đồng sunfat (CuSO4): Nước dịch ép từ thịt khi phản ứng với đồng sunfat phải cho kết quả rõ ràng, không bị đục hoặc kết tủa mạnh.
Giới hạn kim loại nặng và dư lượng thuốc thú y
An toàn hóa chất là yếu tố bắt buộc đối với thịt lạnh đông lưu thông trên thị trường:
- Giới hạn kim loại nặng: Hàm lượng các kim loại nặng độc hại như Chì (Pb), Cadmium (Cd), Arsen (As), và Thủy ngân (Hg) phải nằm trong giới hạn tối đa cho phép theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.
- Dư lượng thuốc thú y và hormone tăng trưởng: Không được phép chứa dư lượng các chất kháng sinh, thuốc thú y hoặc hormone tăng trưởng vượt quá mức giới hạn tối đa cho phép (MRLs) nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng trước nguy cơ kháng kháng sinh và ngộ độc tích lũy.
Chỉ tiêu vi sinh vật và ký sinh trùng
Thịt lạnh đông phải được kiểm soát chặt chẽ về mặt sinh học để ngăn ngừa ngộ độc thực phẩm:
- Tổng số vi sinh vật hiếu khí: Giới hạn số lượng khuẩn lạc trên một gam mẫu thịt phải nằm trong ngưỡng an toàn.
- Vi khuẩn chỉ thị và gây bệnh: Các loại vi khuẩn như Escherichia coli, Salmonella, Staphylococcus aureus, Clostridium perfringens, và Listeria monocytogenes phải hoàn toàn không có hoặc không được vượt quá giới hạn cực kỳ nghiêm ngặt.
- Ký sinh trùng: Thịt không được chứa các loại ký sinh trùng gây bệnh cho người như sán dây (Taenia), giun xoắn (Trichinella) hoặc các bào tử nấm mốc độc hại.
Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
Quy trình hậu cần đóng vai trò quyết định đến việc duy trì chất lượng thịt lạnh đông:
- Bao gói: Thịt phải được đóng gói trong các loại bao bì chuyên dụng, bền chắc, không thấm nước, không độc hại và không làm ảnh hưởng đến chất lượng thịt.
- Ghi nhãn: Nhãn mác sản phẩm phải ghi đầy đủ thông tin theo quy định pháp luật, bao gồm tên sản phẩm, nguồn gốc xuất xứ, ngày giết mổ, ngày lạnh đông, hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản và hướng dẫn sử dụng.
- Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển thịt lạnh đông phải là xe chuyên dụng có hệ thống làm lạnh chuyên biệt, đảm bảo duy trì nhiệt độ liên tục trong suốt quá trình vận chuyển mà không bị gián đoạn chuỗi lạnh.
- Bảo quản: Thịt lạnh đông phải được lưu trữ trong các kho lạnh chuyên dụng với nhiệt độ ổn định (thường là -18 độ C hoặc thấp hơn) và phải được sắp xếp khoa học để đảm bảo lưu thông không khí lạnh đều khắp các lô hàng.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
THỊT LẠNH ĐÔNG – QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Frozen meat – Specification
Lời nói đầu
TCVN 7047: 2002 thay thế TCVN 5503-91 và điều 1, 2, 3, 5 của TCVN 4377 : 1993;
TCVN 7047: 2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, trên cơ sở dự thảo đề nghị của Cục Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm – Bộ Y tế, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thịt gia súc, gia cầm và thịt chim, thú nuôi, được cấp đông và bảo quản lạnh đông dùng làm thực phẩm.
Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg: “Quy chế ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu”.
TCVN 3699 : 1990 Thủy sản. Phương pháp thử định tính hydro sulphua và amoniac.
TCVN 4833 - 1: 2002 (ISO 3100 – 1: 1991) Thịt và sản phẩm thịt – Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử. Phần 1: Lấy mẫu
TCVN 4833 – 2: 2002 (ISO 3100 – 2: 1988) Thịt và sản phẩm thịt – Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử. Phần 2: Chuẩn bị mẫu thử để kiểm tra vi sinh vật
TCVN 4834 : 1989 (ST SEV 3016 : 1981) Thịt. Phương pháp và nguyên tắc đánh giá vệ sinh thú y.
TCVN 4835 : 2002 (ISO 2917 : 1999) Thịt và các sản phẩm thịt – Đo độ pH – Phương pháp chuẩn.
TCVN 4882 : 2001 (ISO 4831 : 1993) Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung về định lượng Coliform. Kỹ thuật đếm số có xác xuất lớn nhất.
TCVN 4991 : 1989 (ISO 7937 : 1985) Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung đếm Clostridium perfringens. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.
TCVN 4992 : 1989 (ISO 7932 : 1987) Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung đếm Bacillus cereus. Kỹ thuật đếm chuẩn lạc ở 300C.
TCVN 5151 : 1990 Thịt và sản phẩm của thịt. Phương pháp xác định hàm lượng chì.
TCVN 5152 : 1990 Thịt và sản phẩm của thịt – Phương pháp xác định hàm lượng thủy ngân.
TCVN 5153 : 1990 (ISO 6888 : 1993) Thịt và sản phẩm của thịt. Phương pháp phát hiện Salmonella.
TCVN 5155 : 1990 Thịt và sản phẩm của thịt. Phương pháp phát hiện và đếm số Escherichia coli.
TCVN 5156 : 1990 Thịt và sản phẩm của thịt. Phương pháp phát hiện và đếm số Staphylococcus aureus.
TCVN 5667 : 1992 Thịt và sản phẩm thịt. Phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí.
TCVN 7046 : 2002 Thịt tươi – Quy định kỹ thuật.
ISO 13493 : 1998 Meat and meat products – Detection of chloramphenicol content – Method using liquid chromatography (thịt và sản phẩm thịt – Phát hiện hàm lượng cloramphenicol – Phương pháp sử dụng sắc ký lỏng).
AOAC 945.58 Cadmium in food – Dithizone method (cadimi trong thực phẩm – Phương pháp dithizon)
AOAC 956.10 Diethylstilbestrol in feeds – Spectrophotometric method (Dietylstybestrol trong thức ăn gia súc – Phương pháp quang phổ)
AOAC 995.09 Chlortetracycline, Oxytetracycline, and tetracycline in Edible Animal Tissues - Liquid chromatographic method (Clotetraxyclin, oxytetraxyclin, và tetraxyclin trong thức ăn gia súc - Phương pháp sắc ký lỏng).
AOAC 977.26 Clostridium botulinum and Its toxin in foods – Microbiological method (Clostridium botulium và độc tố của chúng trong thực phẩm – Phương pháp vi sinh vật học).
3.1. Thịt lạnh đông (frozen meat): Thịt tươi được cấp đông và bảo quản ở nhiệt độ tâm sản phẩm không cao hơn – 120C.
4.1. Nguyên liệu
- Thịt tươi, theo quy định của TCVN 7046 : 2002,
- Không được sử dụng thịt đã cấp đông.
4.2. Yêu cầu cảm quan
Yêu cầu cảm quan của thịt lạnh đông được quy định trong bảng 1.
Bảng 1. Yêu cầu cảm quan của thịt lạnh đông
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| Trạng thái lạnh đông | |
| Trạng thái bên ngoài | - Khối thịt đông cứng, lạnh, dính tay, bề mặt khô, gõ có tiếng vang, cho phép có ít tuyết trên bề mặt ngoài của khối thịt. - Khối thịt sạch, không có tạp chất lạ, không có băng đá, không được rã đông. |
| Màu sắc | Đặc trưng cho từng loại sản phẩm |
| Trạng thái sau rã đông | |
| Trạng thái bên ngoài | - Đàn hồi, bề mặt không bị nhớt, không dính tạp chất lạ. - Mỡ mềm, dai, định hình |
| Màu sắc | Đặc trưng cho từng loại sản phẩm |
| Mùi | Tự nhiên, đặc trưng cho từng loại sản phẩm, không có mùi lạ |
| Trạng thái sau khi luộc chín | |
| Mùi | Đặc trưng cho từng loại sản phẩm, không có mùi lạ |
| Vị | Ngọt, đặc trưng cho từng loại sản phẩm |
| Nước luộc thịt | Trong, váng mỡ to |
4.3. Các chỉ tiêu lý hóa
Các chỉ tiêu lý hóa của thịt lạnh đông được quy định trong bảng 2.
Bảng 2. Các chỉ tiêu lý hóa của thịt lạnh đông
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Độ pH | 5,5 – 6,2 |
| 2. Phản ứng định tính dihydro sulphua (H2S) | Âm tính |
| 3. Hàm lượng amoniac, mg/100g, không lớn hơn | 35 |
| 4. Độ trong của nước luộc thịt khi phản ứng với đồng sunfat (CuSO4) | Cho phép, hơi đục |
4.4. Dư lượng các kim loại nặng
Dư lượng các kim loại nặng trong thịt lạnh đông được quy định trong bảng 3.
Bảng 3. Dư lượng các kim loại nặng trong thịt lạnh đông
| Tên chỉ tiêu | Giới hạn tối đa |
| 1. Chì (Pb) | 0,5 |
| 2. Cadimi (Cd) | 0,05 |
| 3. Thủy ngân (Hg) | 0,03 |
4.5. Các chỉ tiêu vi sinh vật
Các chỉ tiêu vi sinh vật của thịt lạnh đông được quy định trong bảng 4.
Bảng 4. Các chỉ tiêu vi sinh vật của thịt lạnh đông
| Tên chỉ tiêu | Giới hạn tối đa |
| 1. Tổng số vi sinh vật hiếu khí, số khuẩn lạc trong 1g sản phẩm | 106 |
| 2. E.coli, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm | 102 |
| 3. Coliforms, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm | 102 |
| 4. Salmonella, số vi khuẩn trong 25 g sản phẩm | 0 |
| 5. B.cereus, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm | 102 |
| 6. Staphylococcus aureus, số vi khuẩn 1 g sản phẩm | 102 |
| 7. Clostridium botulinum, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm | 0 |
| 8. Clostridium perfringens, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm | 10 |
4.6. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật của thịt lạnh đông được quy định trong bảng 5.
Bảng 5. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật của thịt lạnh đông
| Tên chỉ tiêu | Giới hạn tối đa |
| 1. Cabaryl | 0,0 |
| 2. DDT | 0,1 |
| 3. 2,4 D | 0,0 |
| 4. Lindan | 0,1 |
| 5. Triclophon | 0,0 |
| 6. Diclovos | 0,0 |
| 7. Diazinon | 0,7 |
| 8. Fenclophos | 0,3 |
| 9. Clopyrifos | 0,1 |
| 10. Cuomaphos | 0,2 |
4.7. Dư lượng thuốc thú y
Dư lượng thuốc thú y của thịt lạnh đông được quy định trong bảng 6.
Bảng 6. Dư lượng thuốc thú y của thịt lạnh đông
| Tên chỉ tiêu | Giới hạn tối đa |
| 1. Họ tetraxyclin | 0,1 |
| 2. Họ cloramphenicol | Không phát hiện |
4.8. Độc tố nấm mốc
Hàm lượng aflatoxin B1 của thịt lạnh đông không lớn hơn 0,005 mg/kg.
4.9. Dư lượng hoocmon
Dư lượng hoocmon của thịt lạnh đông được quy định trong bảng 7.
Bảng 7. Dư lượng hoocmon của thịt lạnh đông
| Tên chỉ tiêu | Giới hạn tối đa |
| 1. Dietylstylbestrol | 0,0 |
| 2. Testosterol | 0,015 |
| 3. Estadiol | 0,0005 |
5.1. Lấy mẫu theo TCVN 4833 – 1: 2002 (ISO 3100 – 1: 1991) và TCVN 4833 – 2 : 2002 (ISO 3100 - 1: 1988)
5.1. Thử định tính dihydro sulphua (H2S) theo TCVN 3699 : 1990.
5.3. Xác định hàm lượng amoniac (NH3) theo TCVN 4834:1989 (ST SEV 3016 : 1981).
5.4. Xác định pH theo TCVN 4835 : 2002 (ISO 2917 : 1999).
5.5. Xác định Coliforms theo TCVN 4882 : 2001 (ISO 4831 : 1993).
5.6. Xác định Clostridium perfringens theo TCVN 4991 : 1989 (ISO 7937 : 1985).
5.7. Xác định Bacillus cereus theo TCVN 4992 : 1989.
5.8. Xác định Clostridium botulinum theo AOAC 977.26.
5.9. Xác định hàm lượng cadimi theo AOAC 945.58.
5.10. Xác định hàm lượng chì theo TCVN 5151 : 1990.
5.11. Xác định hàm lượng thủy ngân theo TCVN 5152 : 1990.
5.12. Xác định Salmonella theo TCVN 5153 : 1990 (ISO 6888 : 1993).
5.13. Xác định E.coli theo TCVN 5155 : 1990.
5.14. Xác định S.aureus theo TCVN 5156 : 1990.
5.15. Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí theo TCVN 5667 : 1992.
5.16. Xác định cloramphenicol theo ISO 13493 : 1998.
5.17. Xác định họ tetraxyclin theo AOAC 995.09.
5.18. Xác định hoocmon (dietylstylbestrol) theo AOAC 956.10.
6. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
6.1. Ghi nhãn
Theo “Quy chế ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu” ban hành kèm theo Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg.
6.2. Bao gói
Thịt lạnh đông được đựng trong bao bì chuyên dùng cho thực phẩm, không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
6.3. Vận chuyển
Thịt lạnh đông được vận chuyển trong xe chuyên dùng và trong quá trình vận chuyển phải đảm bảo nhiệt độ của tâm sản phẩm không cao hơn – 120C. Xe phải được làm vệ sinh, khử trùng trước khi sử dụng và theo quy định.
6.4. Bảo quản
Thời gian bảo quản thịt lạnh đông không được quá 18 tháng tính từ ngày sản xuất.
Thịt lạnh đông phải bảo quản trong kho chuyên dùng, nhiệt độ tâm sản phẩm phải không cao hơn – 120C.
[1] Quyết định số 867/1998/QĐ-BYT của Bộ Y tế về “Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực thực phẩm”.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7046:2002 về thịt tươi - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4833-1:2002 (ISO 3100 - 1 : 1991) về thịt và sản phẩm thịt - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử - phần 1: lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4833-2:2002 (ISO 3100 - 2 : 1988) về thịt và sản phẩm thịt - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử - phần 2: chuẩn bị mẫu thử để kiểm tra vi sinh vật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4835:2002 (ISO 2917 : 1999) về thịt và sản phẩm thịt - đo độ pH - phương pháp chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5667:1992 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếm khí
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5155:1990 về thịt và sản phẩm của thịt - phương pháp phát hiện và đếm số do Uỷ ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5151:1990 về thịt và sản phẩm của thịt - phương pháp xác định hàm lượng chì (pb) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5152:1990 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định hàm lượng thuỷ ngân (Hg) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5153:1990 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp phát hiện Salmonella do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5156:1990 về thịt và sản phẩm của thịt - phương pháp phát hiện và đếm số Staphylococcus Aureus do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3699:1990 về thủy sản - phương pháp thử định tính hydro sulfua và amoniac
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4882:2001 về Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về định lượng Coliform - Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 867/1998/QĐ-BYT về Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Quyết định 22/2002/QĐ-BKHCN về tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7046:2002 về thịt tươi - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4833-1:2002 (ISO 3100 - 1 : 1991) về thịt và sản phẩm thịt - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử - phần 1: lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4833-2:2002 (ISO 3100 - 2 : 1988) về thịt và sản phẩm thịt - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử - phần 2: chuẩn bị mẫu thử để kiểm tra vi sinh vật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4835:2002 (ISO 2917 : 1999) về thịt và sản phẩm thịt - đo độ pH - phương pháp chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5667:1992 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếm khí
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5155:1990 về thịt và sản phẩm của thịt - phương pháp phát hiện và đếm số do Uỷ ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5151:1990 về thịt và sản phẩm của thịt - phương pháp xác định hàm lượng chì (pb) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5152:1990 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định hàm lượng thuỷ ngân (Hg) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5153:1990 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp phát hiện Salmonella do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5156:1990 về thịt và sản phẩm của thịt - phương pháp phát hiện và đếm số Staphylococcus Aureus do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3699:1990 về thủy sản - phương pháp thử định tính hydro sulfua và amoniac
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7047:2009 về thịt lạnh đông - Yêu cầu kỹ thuật
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5503:1991 về thịt bò lạnh đông do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4882:2001 về Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về định lượng Coliform - Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành