Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5563:1991 do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành, quy định phương pháp xác định hàm lượng cacbon dioxit (CO2) trong bia. Đây là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến độ bọt, cảm quan và độ tươi ngon của sản phẩm bia thành phẩm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại bia chai và bia lon được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu nhằm xác định chính xác hàm lượng khí CO2 hòa tan.
  • Phương pháp quy định trong tiêu chuẩn đảm bảo tính đồng nhất và độ tin cậy cao, phục vụ cho công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm tại các nhà máy sản xuất cũng như các cơ quan kiểm nghiệm độc lập.

- Nguyên lý của phương pháp xác định (Điều 2)

  • Phương pháp xác định hàm lượng CO2 dựa trên nguyên lý đo áp suất và nhiệt độ của chai bia ở trạng thái cân bằng.
  • Khi chai bia được lắc đều ở một nhiệt độ nhất định, áp suất trong khoảng không đỉnh chai sẽ đạt trạng thái cân bằng với lượng khí CO2 hòa tan trong pha lỏng.
  • Bằng cách đo áp suất này kết hợp với nhiệt độ của bia, người ta sử dụng các công thức toán học hoặc bảng tra cứu chuyên dụng để tính toán ra hàm lượng CO2 chính xác (thường tính bằng phần trăm khối lượng hoặc gam trên lít).

- Thiết bị, dụng cụ và hóa chất sử dụng (Điều 3)

  • Thiết bị đo áp suất (Áp kế): Phải có độ chính xác cao, dải đo phù hợp với áp suất thông thường của chai bia (thường từ 0 đến 4 kg/cm2 hoặc tương đương), có cơ cấu chọc thủng nắp chai chuyên dụng để tránh thất thoát khí khi đo.
  • Nhiệt kế: Dùng để đo nhiệt độ của bia ngay sau khi đo áp suất, yêu cầu độ chính xác đến 0,1 độ C hoặc 0,5 độ C.
  • Bể ổn nhiệt: Giúp đưa mẫu bia về nhiệt độ tiêu chuẩn trước khi tiến hành thử nghiệm nếu cần thiết.
  • Hóa chất hỗ trợ (nếu áp dụng phương pháp hấp thụ): Dung dịch natri hydroxit (NaOH) hoặc kali hydroxit (KOH) nồng độ tiêu chuẩn để hấp thụ khí CO2 trong các phương pháp phân tích thể tích bổ trợ.

- Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử (Điều 4)

  • Yêu cầu về mẫu thử: Mẫu bia phải được lấy nguyên vẹn, không bị rò rỉ khí, nắp chai hoặc lon không bị biến dạng hay hở.
  • Quá trình chuẩn bị mẫu: Trước khi tiến hành đo, mẫu bia cần được giữ ở nhiệt độ ổn định (thường là nhiệt độ phòng hoặc nhiệt độ lạnh theo quy định) để đảm bảo trạng thái cân bằng của hệ khí - lỏng.
  • Thao tác lắc mẫu: Tiến hành lắc mạnh chai bia theo đúng tần suất và thời gian quy định nhằm giải phóng hoàn toàn lượng CO2 hòa tan vào khoảng không đỉnh chai trước khi cắm kim đo áp suất. Thao tác này phải được thực hiện nhanh chóng và chuẩn xác để tránh sai số do thay đổi nhiệt độ môi trường.

Lưu ý: Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5563:1991 là điều kiện tiên quyết để đảm bảo kết quả phân tích hàm lượng CO2 đạt độ lặp lại và độ tái lập tối ưu, tránh các sai lệch trong đánh giá chất lượng bia thành phẩm.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5563-1991

BIA

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁCBON DIOXIT (CO2)

LỜI NÓI ĐẦU

TCVN 5563-1991 do Trung tâm Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng khu vực 1 biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường Chất lượng đề nghị và được Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành theo quyết định số 655/QĐ ngày 30 tháng 10 năm 1991.

 

BIA

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CACBON DIOXIT

Beer

Methods for determination of cacbon dioxide content (CO2)

Tiêu chuẩn này áp dụng cho bia và quy định phương pháp xác định hàm lượng cácbonđioxide (CO2) bằng phương pháp chuẩn độ và phương pháp manomet.

1. Xác định hàm lượng cácbon dioxit bằng phương pháp chuẩn độ.

1.1. Bản chất phương pháp

Phương pháp dựa vào phản ứng của cacbon dioxit (CO2) có trong bia với một thể tích xút dư tạo thành muối natri cacbonat. Dùng axit sunfuric chuẩn lượng muối natri cacbonat này, từ đó tính ra hàm lượng cacbon dioxit (CO2) có trong bia.

1.2. Dụng cụ thuốc thử

Bình tam giác nút mài dung tích 500 ml có vạch mức 200 ml và 250 ml.

Bình tam giác dung tích 250 ml;

Buret, dung tích 25 ml;

Pipet, dung tích 1,5, 10, 25 ml;

Ống đong hình trụ dung tích 250 ml, 500 ml;

Ống cao su dài 35 cm;

Phễu lọc;

Giấy lọc;

Natri hydroxit, dung dịch 2N không chứa CO2

Cân 80,0 g natri hydroxit hòa tan với nước cất không chứa CO2 và thêm nước đến vừa đủ 1000 ml, để lắng trong, sau một tuần lọc sạch dung dịch.

Axit sunfuric dung dịch 0,1N

Phenolphtalein, dung dịch 1% trong cồn 60o

Metyl da cam, dung dịch 0,1%

Nước cất không chứa CO2

1.3. Chuẩn bị để phân tích.

1.3.1. Chuẩn bị mẫu từ bia hơi

Chuẩn bị hai ống đong hình trụ dung tích 250 ml có nút. Rót vào mỗi ống 20 ml dung dịch natri hydroxit 2N. Dùng một ống hút bằng cao su dài 30 cm đường kính 1 cm có gắn một đoạn ống thủy tinh 1-2cm. Để ống hút ngược lên rồi từ từ mở van thùng bia. Bia chảy ra đến khi bia trong ống hút không còn bọt nữa thì đưa nhanh ống hút vào miệng ống đong và đổ đến vạch 220 ml (thể tích bia mẫu lấy là khoảng 200 ml) sau đó đậy nút ống đong lại, lắc đều trong 5 + 10 phút (trừ phần bọt). Đọc chính xác tổng thể tích bia mẫu và xút (B).

1.3.2. Chuẩn bị mẫu từ bia chai

1.3.2.1. Giữ chai bia mẫu trong tủ lạnh một ngày đêm hoặc trong bể nước đá trong 1 giờ. Chuẩn bị hai bình tam giác có nút dung tích 500 ml đã sơ bộ đánh dấu mức thể tích khoảng 200 và 250 ml. Rót vào mỗi bình 20 ml dung dịch natri hydroxit 2N. Mở nút hai chai bia mẫu một cách cẩn thận nhẹ nhàng và rót nhanh bia mẫu của từng chai vào từng bình tam giác cho đến khoảng 200 ml và không vượt quá 250 ml. Đậy nút bình lại, lắc đều trong 5 + 10 phút. Để yên và rót toàn bộ thể tích mẫu bia và xút vào ống đong rồi đọc chính xác thể tích này. (B) (trừ phần bọt).

1.3.2.2. Nếu không có tủ lạnh hoặc điều kiện làm lạnh bia, chuẩn bị mẫu từ bia chai như sau: Rửa sạch phía ngoài chai bia mẫu và tráng rửa bằng nước cất. Dùng dây buộc chặt ống cao su vào cổ chai. Dùng ống đong rót vào ống cao su 25 ml dung dịch natri hydroxit 2N đối với chai bia 0,33l hoặc 40 ml đối với chai bia 0,5 l. Cho tiếp vào ống cao su một khóa mỏ bia. Dùng dây buộc chặt đầu ống cao su còn lại. Mở nút chai bia để bia tác dụng với dung dịch Natri hydroxit. Dốc lên dốc xuống vài lần cho bia tác dụng với xút thật hết. Xong để toàn bộ thể tích bia đã kiềm hóa vào ống đong rồi đọc chính xác thể tích này. (Trừ phần bọt). (B)

1.4. Tiến hành thử

Dùng pipet hút 10 ml bia mẫu đã được chuẩn bị theo 1.1.3 vào bình tam giác dung tích 250 ml. Thêm 50 ml nước cất và 1 + 3 giọt phenolphtalein. Dùng axit sunfuric 0,1N để loại lượng xút dư trong bia mẫu. Nhỏ từ từ bằng buret dung dịch H2SO4 0,1N vào bình nón cho đến mất mầu hồng. Không tính lượng axit sunfuric đã tiêu tốn này. Thêm vào bình nón 1 – 3 giọt metyl da cam, dung dịch có màu vàng. Tiếp tục chuẩn độ bằng axit sunfuric 0,1N cho đến khi dung dịch trong bình nón chuyển màu da cam. Đọc thể tích axit sunfuric đã tiêu tốn khi chuẩn độ.

Phải tiến hành làm đồng thời mẫu trắng bằng cách hút 10 ml bia mẫu đã loại bỏ CO2 cho vào bình nón, thêm 1 ml dung dịch natri hydroxit 2N và 50 ml nước cất và tiến hành phân tích tương tự như mẫu thử.

1.5. Tính kết quả

1.1.5.1. Hàm lượng cacbon đioxit (CO2) có trong bia biểu thị bằng g/l tính theo công thức

X = , g/l

Trong đó:

0,0044 – hàm lượng cacbon dioxit CO2 tương ứng với 1 ml dung dịch H2SO4, 0,1 N

VA – thể tích bia mẫu lấy đã kiềm hóa, ml

VB – thể tích bia đã kiềm hóa, ml

VC – thể tích bia đã kiềm hóa lấy để phân tích, ml

V1 – số ml H2SO4 0,1N đã tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu thử, ml

V2 – số ml H2SO4 0,1N đã tiêu tốn khi chuẩn bị mẫu trắng, ml

1000 – hệ số tính chuyển ra lít.

1.5.2. Kết quả phân tích là trung bình cộng các kết quả xác định song hành, cho phép sai lệch giữa chúng không vượt quá 0,1g/l.

Kết quả cuối cùng được làm tròn đến số thập phân thứ nhất.

2. Xác định hàm lượng cacbon dioxit CO2 của bia chai bằng phương pháp manomet.

2.1. Bản chất phương pháp:

Phương pháp dựa trên cơ sở áp suất của khí trong trạng thái cân bằng với chất lỏng tỷ lệ thuận với khối lượng khí tan trong chất lỏng.

2.2. Dụng cụ - thuốc thử.

Áp kế - manomet

Bếp cách thủy

Nhiệt kế thủy ngân

Ống đong dung tích 50 ml

2.3. Chuẩn bị phân tích

2.3.1. Chai bia mẫu được đặt vào bếp cách thủy đã được đun nóng sẵn đến 25 ± 1oC, đặt ngập hoàn toàn trong nước và giữ ở nhiệt độ trên trong 1 giờ. Nếu trong thời gian này quan sát thấy có khí thoát ra khỏi nút chai, nghĩa là nút không được gắn kín, phải đổi lấy chai khác.

2.3.2. Sau 1 giờ chai được lấy ra, lau khô, dùng bút chì sáp đánh dấu mức bia trong chai. Để đảm bảo an toàn chai bia nên được quấn trong vải bọc dây hoặc da.

2.4. Tiến hành phân tích.

2.4.1. Đặt chai bia lên đĩa có đệm lớp cao su. Dùng đầu nhọn của ống kim loại đục thủng nút chai bia rồi xiết chặt áp kế vào chai bia không cho thoát CO2 ra ngoài.

2.4.2. Cầm chai bia lắc nhiều lần cho kim chỉ áp suất lên ổn định ở số cực đại. Sau đó đọc số chỉ trên áp kế P.

2.4.3. Toàn bộ hệ thống phải thật kín. Để kiểm tra được độ kín này, sau khi ngừng lắc, để yên áp kế vẫn gắn vào cổ chai trong khoảng 1 ÷ 2 phút và quan sát kim của áp kế. Nếu áp suất không giảm thì toàn bộ hệ thống là kín.

2.4.4. Sau khi bỏ áp kế ra khỏi chai rửa sạch áp kế bằng nước.

2.4.5. Đổ bia trong chai ra ngoài và thêm nước vào chai đến vạch mức đã vạch trước khi phân tích. Dùng ống đong thêm nước cho đầy tới miệng chai và bằng cách này xác định được thể tích khí ở phần rỗng phía trên bề mặt bia trong chai, ml.

2.5. Tính kết quả

2.5.1. Hàm lượng cacbon dioxit (CO2) trong bia (X), tính ra % theo công thức

X = (P + 1). (0,122 + A)

Trong đó

P: Số chỉ trên áp kế

A: Hệ số, giá trị của nó phụ thuộc vào thể tích khí, theo bảng 1.

Bảng 1

Thể tích khí ml

Hệ số A

Đối với chai 0,5 l

Đối với chai 0,33 l

8 – 12

0,003

0,006

13 – 17

0,005

0,009

18 – 22

0,007

0,011

23 – 27

0,009

0,013

28 – 32

0,011

0,016

33 – 37

0,013

0,019

38 – 42

0,014

0,022

43 – 47

0,016

0,024

48 – 52

0,018

0,027

Để tính hàm lượng CO2 trong bia chai loại 0,5 l và 0,33 l còn có thể sử dụng bảng 2.

2.5.2. Kết quả phân tích là trung bình cộng các kết quả xác định song hành, cho phép sai lệch giữa chúng không vượt quá 0,1 g/l.

Tính toán chính xác đến 0,001 % và kết quả làm tròn đến 0,05%.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5563:1991 về bia - xác định hàm lượng cácbon dioxit (CO2) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành

Số hiệu: TCVN5563:1991
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 30/10/1991
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5563:1991 về bia - x...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký