Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5564:1991 do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành, quy định phương pháp xác định độ axit trong bia. Đây là một chỉ tiêu hóa lý quan trọng giúp đánh giá chất lượng, mức độ lên men, độ tươi và khả năng bảo quản của các sản phẩm bia thương mại tại Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng và nguyên tắc của phương pháp
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ axit tổng số cho tất cả các loại bia hơi, bia chai và bia lon được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu lưu thông trên thị trường.
- Nguyên tắc phương pháp: Phương pháp dựa trên phản ứng trung hòa các axit tự do có trong mẫu bia bằng dung dịch kiềm chuẩn (thường là dung dịch Natri hydroxit - NaOH) với sự có mặt của chất chỉ thị màu phenolphthalein (phương pháp chuẩn độ thể tích) hoặc xác định điểm tương đương bằng máy đo pH (phương pháp chuẩn độ điện thế).
- Thiết bị, dụng cụ và hóa chất yêu cầu
- Hóa chất và thuốc thử: Sử dụng nước cất đã được đun sôi để nguội nhằm loại bỏ hoàn toàn khí cacbonic (CO2); dung dịch tiêu chuẩn Natri hydroxit (NaOH) nồng độ 0,1 N; dung dịch chỉ thị màu phenolphthalein 1% pha trong cồn etylic 90 độ.
- Thiết bị và dụng cụ phòng thí nghiệm: Buret có vạch chia độ chính xác đến 0,05 ml; pipet các loại dung tích 10 ml, 25 ml, 50 ml; bình tam giác (bình nón) dung tích 100 ml và 250 ml; cốc thủy tinh; máy đo pH (đối với phương pháp chuẩn độ điện thế) có độ chính xác đến 0,05 đơn vị pH; hệ thống lọc và bình lắc cơ học để hỗ trợ đuổi khí.
- Quy trình chuẩn bị mẫu thử (Đuổi khí CO2)
- Tầm quan trọng của việc đuổi khí: Khí cacbonic (CO2) hòa tan trong bia hoạt động như một axit yếu (axit cacbonic). Do đó, bắt buộc phải loại bỏ hoàn toàn CO2 trước khi tiến hành chuẩn độ để tránh làm sai lệch, tăng cao kết quả đo độ axit thực tế của bia.
- Cách tiến hành đuổi khí: Lấy một lượng mẫu bia vừa đủ vào bình tam giác lớn. Tiến hành lắc mạnh liên tục hoặc sử dụng máy lắc cơ học, kết hợp lọc qua giấy lọc nếp gấp để giải phóng hoàn toàn khí CO2. Quá trình này được thực hiện ở nhiệt độ phòng (khoảng 20 độ C) cho đến khi không còn bọt khí xuất hiện trong mẫu thử.
- Các bước tiến hành thử nghiệm chi tiết
- Phương pháp chuẩn độ dùng chỉ thị màu: Dùng pipet lấy chính xác một thể tích mẫu bia đã đuổi hết khí CO2 (thường là 10 ml hoặc 20 ml) cho vào bình tam giác. Thêm vào đó khoảng 50 ml nước cất không chứa CO2 và từ 2 đến 3 giọt dung dịch chỉ thị phenolphthalein 1%.
- Thực hiện chuẩn độ: Nhỏ từ từ dung dịch NaOH 0,1 N từ buret vào bình tam giác, vừa nhỏ vừa lắc đều cho đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền vững trong ít nhất 30 giây. Ghi lại thể tích dung dịch NaOH 0,1 N đã tiêu tốn.
- Phương pháp chuẩn độ điện thế (áp dụng cho bia tối màu): Đối với các loại bia có màu sẫm khó nhận biết sự chuyển màu của chỉ thị, tiến hành nhúng điện cực của máy đo pH đã được hiệu chuẩn vào cốc chứa mẫu bia đã chuẩn bị. Tiến hành nhỏ dung dịch NaOH 0,1 N từ buret vào cốc, khuấy đều và theo dõi giá trị pH cho đến khi máy đạt trị số pH bằng 8,2 (hoặc 8,3 tùy theo quy định cụ thể). Ghi lại thể tích kiềm tiêu tốn.
- Công thức tính toán và biểu thị kết quả
- Công thức tính độ axit: Độ axit của bia được biểu thị bằng số mililit dung dịch natri hydroxit (NaOH) nồng độ 1 N dùng để trung hòa các axit có trong 100 ml bia.
- Công thức cụ thể: Độ axit (độ) = (V x K x 100) / (V0 x 10). Trong đó: V là thể tích dung dịch NaOH 0,1 N tiêu tốn trong quá trình chuẩn độ (ml); K là hệ số hiệu chỉnh nồng độ của dung dịch NaOH 0,1 N; V0 là thể tích mẫu bia lấy để thử nghiệm (ml); hệ số 10 dùng để quy đổi nồng độ từ dung dịch 0,1 N sang dung dịch chuẩn 1 N.
- Sai số cho phép: Kết quả thử nghiệm là trung bình cộng của ít nhất hai phép xác định song song thực hiện trên cùng một mẫu thử. Chênh lệch giữa hai kết quả song song này không được vượt quá giới hạn sai số cho phép quy định trong tiêu chuẩn (thường là 0,05 đến 0,1 độ axit).
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5564 : 1991
BIA
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊ NH ĐỘ AXIT
Lời nói đầu
TCVN 5564 - 1991 do Trung tâm Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng khu vực 1 biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Uỷ ban Khoa học Nhà nước ban hành theo quyết định số 655/QĐ ngày 30 tháng 10 năm 1991.
TCVN 5564 : 1991
BIA. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊ NH ĐỘ AXIT
Beer. Determination of acidity
1. Xác định độ axit bằng phương pháp chuẩn độ với chỉ thị mầu
1.1 Dụng cụ - Hoá Chất
Bình tam giác dung tích 250 ml;
Buret dung tích 25 ml;
Natri hyđroxit, dung dịch 0.1 N;
Phenolphtalein, dung dịch 1% trong cồn 600 .
1.2 Chuẩn bị để phân tích
Theo TCVN 5566 - 1991 mục 1.3.1.
1.3 Tiến hành thử
Dùng pipet hút 10 ml bia sau khi đã loại các khí vào bình tam giác và thêm vào đó 40 - 50 ml nước cất mới đun sôi để nguội. Thêm vài giọt phenolphtalein và chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxit 0,1N đến khi xuất hiện màu hồng nhạt. Ghi số ml natri hyđroxit 0,1N đã dùng. Thêm 0,2ml natri hyđroxit nữa, nếu màu dung dịch chuyển thành hồng đỏ bền chứng tỏ phép chuẩn độ đã quá. Lấy chỉ số đọc đầu tiên.
1.4 Tính kết quả
1.4.1 Độ axit chuẩn độ được biểu thị bằng số ml dung dịch natri hyđroxit 1N cần trung hoà 100ml bia. Tính kết quả chính xác đến 0,1 ml.
1.4.2 Có thể tính ra hàm lượng axit trong bia, theo axit lắctic, trong đó 1 ml natri hyđroxit 0,1N tương ứng với 0,009g axit lắctic.
Tính kết quả chính xác đến 0,01g/l.
2. Xác định độ axit bằng phương pháp đo điện thế
2.1 Dụng cụ - thuốc thử
pH - mét, sử dụng cặp điện cực thuỷ tinh - calomen;
Máy khuấy từ;
Cốc thuỷ tinh dung tích 100 ml;
Natri hidroxit, dung dịch 0.1 N.
2.2 Tiến hành thử
Dùng pipet hút 50 ml bia mẫu đã được chuẩn bị theo điều 1,2 vào cốc thuỷ tinh. Đặt cốc thuỷ tinh lên máy khuấy từ. Ngâm chìm điện cực vào bia mẫu và bắt đầu tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch natri hidroxit 0,1 N. Việc chuẩn độ tiến hành như sau: thêm từng lượng khoảng 0,5 ml natri hidroxit 0,1N cho tới khi đặt giá trị 7.6 trên bảng đo của máy đo pH. Sau đó tiếp tục thêm từng lượng nhỏ khoảng 0,15 ml natri hidroxit 0,1N cho tới khi đạt giá trị pH = 8,2 thì dùng. Phải khẳng định được sự đồng nhất và cân bằng hoàn toàn của mẫu thử ở pH = 8,2 rồi mới đọc kết quả trên buret.
2.3 Tính kết quả Xem phần 1.4
2.4 Chú thích
1. Không được để đầu điện cực chạm vào thành cốc thuỷ tinh.
2. Tốc độ máy khuấy phải đạt ở mức độ thích hợp để đảm bảo khuấy trộn nhanh nhưng tránh mạnh quá sẽ bắn dung dịch ra ngoài và tạo bọt vì những bọt này có thử giữ tạm thời một lượng xút thêm vào.
3. Ngừng chuẩn độ ở giá trị pH nhỏ hơn 8,6 để làm giảm lượng xút kết bẩn vào điện cực thuỷ tinh.
4. Thường xuyên kiểm tra hiện trạng của máy đo pH bằng dung dịch đệm chuẩn theo hướng dẫn sử dụng thiết bị (catalog)
3 Xác định độ axit thực tế bằng phương pháp độ điện thế
3.1 Dụng cụ - thuốc thử
Máy đo pH có sai số khi đo không qua ± 0.05 pH;
Sử dụng cặp điện cực thuỷ tinh - calomen;
Máy khuấy từ;
Cốc thuỷ tinh dung tích 100 ml;
Kali Clorua, dung dịch bão hoà;
Hai dãy dung dịch đệm chuẩn;
Dãy I có giá trị pH từ 4.0 - 5.0;
Dãy II có giá trị pH từ 6.5 - 7.5.
3.2 Chuẩn bị cho thí nghiệm
3.2.1 Hiệu chỉnh pH - mét tiến hành bằng các dãy dung dịch chuẩn theo chỉ dẫn sử dụng thiết bị
3.2.2 Điện cực thuỷ tinh bảo quản trong nước cất, còn điện cực calomen - trong dung dịch kali clorua bão hoà.
3.2.3 Tách cacbon dioxit (CO2) ra khỏi bia mẫu theo chỉ dẫn 1 - 2
3.3 Tiến hành thí nghiệm
Sau khi hiệu chỉnh máy đo pH tráng rửa điện cực và cốc thuỷ tinh mà sẽ dùng để tiến hành đo, đầu tiên 3 lần bằng nước cất, sau đó bằng chính mẫu bia.
Nhúng chìm điện cực vào mẫu bia và tiến hành đo pH trên máy theo hướng dẫn sử dụng thiết bị. trong khi đo dung dịch phải luôn được khuấy đều.
3.4 Xử lý kết quả
3.4.1 Gía trị pH của mẫu thử được đọc thẳng trên bảng đo của máy đo pH. Đọc chính xác đến 0.05 pH.
3.4.2 Kết quả phân tích là kết quả trung bình cộng các kết quả của hai lần đo song hành, cho phép sai lệch giữa chúng không quá 0.1pH.
3.4.3 Kết quả cuối cùng được làm tròn đến phần thập phân thứ nhất.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5519:1991 (ST SEV 5808:1986) về bia - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp lấy mẫu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5563:1991 về bia - xác định hàm lượng cácbon dioxit (CO2) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5562:1991 về bia - phương pháp xác định hàm lượng etanola (cồn) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6059:1995 về bia - phương pháp xác định độ đắng
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6058:1995 về bia - phương pháp xác định điaxetil và các chất đixeton khác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6061:1995 về bia – phương pháp xác định độ màu
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6059:2009 về Bia - Phương pháp xác định độ đắng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6061:2009 về Bia - Xác định độ màu bằng phương pháp quang phổ
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5519:1991 (ST SEV 5808:1986) về bia - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp lấy mẫu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5563:1991 về bia - xác định hàm lượng cácbon dioxit (CO2) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5566:1991 về bia - Phương pháp xác định độ màu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5562:1991 về bia - phương pháp xác định hàm lượng etanola (cồn) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6059:1995 về bia - phương pháp xác định độ đắng
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6058:1995 về bia - phương pháp xác định điaxetil và các chất đixeton khác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6061:1995 về bia – phương pháp xác định độ màu
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5564:2009 về Bia - Xác định độ axit
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6059:2009 về Bia - Phương pháp xác định độ đắng
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6061:2009 về Bia - Xác định độ màu bằng phương pháp quang phổ