Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5584:1991

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5584:1991 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ST SEV 5275-85) là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu kỹ thuật chung đối với trạm biến áp trọn bộ. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các trạm biến áp trọn bộ có công suất định mức đến 1000 kVA và điện áp định mức đến 20 kV, phục vụ cho việc tiếp nhận, biến đổi và phân phối điện năng trong hệ thống điện lực quốc gia.

Nội dung chi tiết Phần mở đầu và Các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Dưới đây là phân tích chi tiết các quy định cốt lõi được thiết lập trong các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn TCVN 5584:1991:

  • Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
    • Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật chung đối với các trạm biến áp trọn bộ (sau đây gọi tắt là TBA trọn bộ) một máy biến áp và hai máy biến áp, loại lắp đặt ngoài trời hoặc trong nhà.
    • Áp dụng cho các thiết bị điện có tần số xoay chiều 50 Hz, điện áp định mức ở phía cao áp đến 20 kV và phía hạ áp đến 1 kV.
    • Tiêu chuẩn không áp dụng đối với các trạm biến áp chuyên dùng như trạm biến áp dùng trong hầm mỏ, trạm biến áp di động, hoặc các trạm biến áp phục vụ cho các mục đích đặc biệt khác đòi hỏi các yêu cầu kỹ thuật riêng biệt.
  • Điều 2: Tài liệu viện dẫn và thuật ngữ
    • Tiêu chuẩn thiết lập mối liên kết chặt chẽ với các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia khác liên quan đến thiết bị điện hạ áp, thiết bị điện cao áp, và an toàn điện.
    • Định nghĩa rõ ràng khái niệm "Trạm biến áp trọn bộ" là thiết bị bao gồm máy biến áp, thiết bị phân phối cao áp, thiết bị phân phối hạ áp, các đường cáp hoặc thanh dẫn kết nối, được lắp ráp trọn bộ tại nhà máy chế tạo hoặc được chuẩn bị để lắp ráp hoàn chỉnh tại công trường.
  • Điều 3: Điều kiện vận hành tiêu chuẩn
    • Quy định về giới hạn nhiệt độ môi trường xung quanh khi vận hành thiết bị, đảm bảo tính ổn định của dầu biến áp và các thiết bị đóng cắt.
    • Yêu cầu về độ cao so với mực nước biển (thông thường không quá 1000m) và độ ẩm tương đối của không khí để tránh hiện tượng phóng điện bề mặt.
    • Xác định các tác động cơ học, độ rung động và môi trường không khí xung quanh không được chứa các chất khí gây ăn mòn kim loại hoặc phá hủy lớp cách điện.
  • Điều 4: Yêu cầu cơ bản về thiết kế và chế tạo
    • TBA trọn bộ phải được thiết kế và chế tạo phù hợp với các tài liệu kỹ thuật đã được phê duyệt theo quy trình quy định.
    • Đảm bảo khả năng chống chịu các tác động của dòng điện ngắn mạch, bảo vệ an toàn cho người vận hành và các thiết bị xung quanh.
    • Yêu cầu về kết cấu vỏ trạm phải đảm bảo độ bền cơ học, khả năng thông gió tự nhiên hoặc cưỡng bức để làm mát máy biến áp, và ngăn ngừa sự xâm nhập của nước mưa, bụi bẩn cũng như côn trùng.

Ý nghĩa và tầm quan trọng của các điều khoản đầu

Các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5584:1991 đóng vai trò là nền tảng pháp lý và kỹ thuật định hình cho toàn bộ tiêu chuẩn. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định này giúp các đơn vị thiết kế, chế tạo và vận hành đảm bảo tính đồng bộ, an toàn và nâng cao tuổi thọ của hệ thống trạm biến áp trọn bộ trong mạng lưới điện.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5584-1991

(ST SEV 5275-85)

MÉP MỐI HÀN KHI HÀN THÉP VỚI CHẤT TRỢ DUNG

HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC

Lời nói đầu

TCVN 5584-1991 phù hợp với ST SEV 5275-85.

TCVN 5584-1991 do Trung tâm Tiêu chuẩn - Chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành theo quyết định số 834/QĐ ngày 12 tháng 12 năm 1991.

 

MÉP MỐI HÀN KHI HÀN THÉP VỚI CHẤT TRỢ DUNG

HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC

Edges for welded joints in steel welding under flux.

Form and size

Tiêu chuẩn này quy định các hình dạng và kích thước cơ bản của các mép mối hàn khi hàn sản phẩm cán phẳng từ thép thường và thép hợp kim thấp có chất trợ dung.

Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 5275-85.

Hình dạng mặt cắt ngang của các mép và các kích thước phải phù hợp với hình dạng và kích thước cho trong bảng

Tên gọi của mối hàn

Ký hiệu mối hàn

Hình dạng mặt cắt ngang của mép

a

b

c

R, h, h­1, h

,,,

mm

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

Dạng một phía

Từ 2 đến 12

Đến 4

-

-

-

Dạng hai phía

Từ 3 đến 25

Đến 4

-

-

-

Nửa hình chữ một phía

Từ 6 đến 30

Đến 3

Đến 5

-

- 600

Hình chữ V

Từ 8 đến 30

Đến 5

Đến 3

-

-130

Hình chữ Y

Từ 12 đến 50

Đến 3

Từ 4 đến 12

-

-130

Hình chữ V hai phía

14 và lớn hơn

Đến 4

Đến 10

-

- 300

Nửa hình chữ V hai phía

14 và lớn hơn

Đến 4

Đến 10

-

- 600

Hình chữ U

24 và lớn hơn

Đến 4

Từ 3 đến 10

R=5-10

- 120

Hình chữ U hai phía

30 và lớn hơn

Đến 4

Từ 4 đến 12

R=5-10

- 120

Nửa hình chữ U

Từ 16 đến 50

Đến 4

Từ 3 đến 8

R=5-10

- 240

Nửa hình chữ U hai phía

30 và lớn hơn

Đến 4

Từ 4 đến 12

R=5-10

- 240

Góc trong mối ghép hình chữ T

3 và lớn hơn

Đến 2

-

-

a = 60 - 1200

Hình chữ gãy hai phía

Lớn hơn 30

Đến 1

Từ 4 đến 6

h = 8

0

0

 

Lớn hơn 30

Từ 2 đến 3

Từ 2 đến 4

h1=5+10

0

0

0

Nửa chữ V gãy một phía

Lớn hơn 20

Đến 1

Từ 4 đến 6

h=5+10

0

0

Nửa chữ V gãy hai phía

Lớn hơn 40

Đến 1

Từ 4 đến 6

h=5+10

0

0

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5584:1991 (ST SEV 5275-85)

Số hiệu: TCVN5584:1991
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 12/12/1991
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5584:1991 (ST SEV 52...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký