Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5401:1991 quy định phương pháp thử uốn tĩnh đối với các liên kết hàn nóng chảy, nhằm đánh giá tính dẻo và chất lượng của kim loại mối hàn, vùng ảnh hưởng nhiệt cũng như toàn bộ liên kết hàn. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thử uốn tĩnh các liên kết hàn nóng chảy (chủ yếu là hàn giáp mối) của các sản phẩm kim loại.
- Mục đích của thử nghiệm là xác định khả năng biến dạng dẻo của liên kết hàn dưới tác động của tải trọng uốn, đồng thời phát hiện các khuyết tật bề mặt và bên trong mối hàn.
- Quy định về mẫu thử (Điều 2)
- Mẫu thử được cắt từ vật mẫu hàn thử nghiệm, đảm bảo không làm thay đổi tính chất cơ lý của kim loại do ảnh hưởng của nhiệt độ hoặc biến dạng cơ học trong quá trình gia công cắt gọt.
- Kích thước của mẫu thử (bao gồm chiều rộng, chiều dày và chiều dài) phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các thông số kỹ thuật quy định, phụ thuộc trực tiếp vào chiều dày của kim loại cơ bản.
- Các cạnh của mẫu thử phải được bo tròn với bán kính phù hợp để tránh hiện tượng tập trung ứng suất gây nứt sớm tại các góc cạnh trong quá trình uốn.
- Phân loại mẫu thử uốn bao gồm ba dạng chính: uốn mặt (mặt ngoài mối hàn chịu kéo), uốn lưng (mặt trong hoặc chân mối hàn chịu kéo) và uốn cạnh (mặt cắt ngang của mối hàn chịu kéo).
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 3)
- Thử nghiệm được tiến hành trên các máy thử vạn năng hoặc máy ép chuyên dụng có cơ cấu gá uốn phù hợp.
- Gá uốn phải bao gồm một chày uốn (mũi uốn) có đường kính xác định và hai con lăn đỡ (hoặc gối đỡ) có khả năng xoay hoặc cố định tùy theo phương pháp thử cụ thể.
- Đường kính của chày uốn được lựa chọn dựa trên chiều dày của mẫu thử và mác vật liệu của kim loại cơ bản nhằm đảm bảo mức độ biến dạng yêu cầu.
- Khoảng cách giữa hai gối đỡ phải được điều chỉnh chính xác theo công thức quy định để đảm bảo mẫu thử không bị kẹt hoặc trượt ra ngoài trong suốt quá trình uốn.
- Quy trình tiến hành thử và đánh giá kết quả (Điều 4)
- Quá trình uốn phải được thực hiện liên tục, êm và không có va đập với tốc độ di chuyển của chày uốn ổn định theo quy định của tiêu chuẩn.
- Mẫu thử được uốn đến một góc uốn xác định (thường là 90 độ, 120 độ hoặc 180 độ) hoặc cho đến khi xuất hiện vết nứt đầu tiên trên bề mặt chịu kéo.
- Sau khi hoàn thành quá trình uốn, tiến hành kiểm tra bề mặt chịu kéo của mẫu thử bằng mắt thường hoặc kính lúp có độ phóng đại phù hợp để phát hiện các vết nứt, vết rách hoặc các khuyết tật liên kết khác.
- Kết quả thử nghiệm được đánh giá là đạt yêu cầu nếu trên bề mặt chịu kéo của mẫu thử không xuất hiện vết nứt hoặc khuyết tật có kích thước vượt quá giới hạn cho phép được quy định trong các tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng của sản phẩm.
MỐI HÀN- PHƯƠNG PHÁP THỬ UỐN
Weld – Method of bending test
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử uốn xác định độ dẻo của mối hàn kim loại và hợp kim được hàn bằng phương pháp bất kì trên mẫu thử có mối hàn dọc và ngang, kể cả uốn mặt cạnh mẫu thử có mối hàn ngang.
Kí hiệu của các kích thước được quy định ở bảng 1
Bảng 1
| Kích thước | Kí hiệu |
| Chiều dày chi tiết hàn hoặc chiều dày thành của ống hàn Đường kính thỏi hàn hoặc đường kính ngoài ống hàn Đường kính vòng tròn nối tiếp với mặt cắt của thỏi đa diện Chiều dày mẫu thử Chiều rộng mẫu thử Chiều dài toàn bộ mẫu thử Bán kính cung lượn Chiều rộng lớn nhất của mối hàn Đường kính chày uốn | s D B ae be Lt R Ls Dn |
2.1. Lấy phôi mẫu để chế tạo mẫu thử theo TCVN 5400 : 1991
2.2. Khi trong tiêu chuẩn về sản phẩm hàn không có các yêu cầu khác, hình dạng và kích thước mẫu thử phải phù hợp:
a) Để thử uốn, mẫu thử có mối hàn ngang theo hình 1 và bảng 2

Bảng 2
| Kích thước | Trị số |
| ae be Lt R | s, nhưng không lớn hơn 25 Không nhỏ hơn 1,5 ae, nhưng không nhỏ hơn 20 và không lớn hơn 50. Bằng hoặc lớn hơn 250 Bằng hoặc lớn hơn 0,1 ae nhưng không lớn hơn 2 |
b) Để thử uốn mặt cạnh, mẫu thử có mối hàn ngang theo hình 2 và bảng 3

Bảng 4
| Kích thước | Trị số |
| ae be Lt R | s, nhưng không lớn hơn 25 Ls +10, nhưng không nhỏ hơn 20 Bằng hoặc lớn hơn 250 Bằng hoặc lớn hơn 0,1 a0 nhưng không lớn hơn 2 |
2.3. Nếu chiều dày phôi mẫu lớn hơn chiều dày mẫu thử, cho phép cắt lấy mẫu thử ở các vị trí khác nhau trên mặt cắt mối hàn theo chiều dày.
2.4. Khi trong tiêu chuẩn về sản phẩm hàn không có những yêu cầu khác, từ mối hàn của thỏi có mặt cắt tròn hoặc đa diện, mẫu thử được chế tạo như sau:
a) Khi kích thước D và B đến 20mm - mẫu thử không gia công có cả phần lồi lên của mối hàn;
b) Khi kích thước D và B lớn hơn 20 đến 50mm - mẫu thử không cộng có cả phần lồi lên; của mối hàn hoăc mẫu thử phẳng theo hình 1 và bằng 2 với s bằng 0,5D hoặc 0,5B.
c) Khi kích thước D và B lớn hơn 50mm – mẫu thử phẳng theo hình 4 và bằng 2 với s bằng 0,5D hoặc 0,5B.
Trong tất cả các trường hợp Lt lớn hơn hoặc bằng 250mm và R lớn hơn hoặc bằng 0,1 ae nhưng không lớn hơn 2mm.
2.5. Khi trong tiêu chuẩn về sản phẩm hàn không có những yêu cầu khác, để thử uốn mối hàn ngang ống, mẫu thử bao gồm cả phần lồi lên của mối hàn trên mặt ngoài ống được chế tạo như sau:
a) Mẫu thử ống nguyên hình - khi D nhỏ hơn hoặc bằng 20mm;
b) Mẫu thử ống nguyên hình hoặc mẫu thử phẳng - khi D lớn hơn 20mm đến 45mm.
c) Mẫu thử phẳng - khi D lớn hơn 45mm.
Hình dạng và kích thước của mẫu thử phẳng phải phù hợp với hình 1 và bảng 2.
2.6. Phần lồi lên của mối hàn trên mặt ngoài ở tia mẫu nguyên hình, cần thiết được cắt sát đến bề mặt của kim loại cơ bản bằng gia công cơ nhưng phải đảm bảo nhám bề mặt không nhỏ hơn R= 1,6µm (Rz = 6,3µm) Không được dùng hàn cắt để cắt mẫu và không được cắt bỏ phần lồi lên của mối hàn ở mặt trong mẫu ống nguyên hình nếu trong tiêu chuẩn về sản phẩm làm không cho phép.
Thiết bị thử theo TCVN 198 : 1985.
4.1. Thử uốn mẫu thử có mối hàn ngang, thử uốn mặt cạnh và thử uốn mẫu thử có mối hàn dọc theo sơ đồ quy định trên hình 4, 5 và 6
4.2. Thử thực hiện bằng một trong hai phương pháp theo TCVN 198 : 1985.
4.3. Khi trong tiêu chuẩn về sản phẩm hàn không có những yêu cầu khác, tải trọng được đặt ở mối hàn của mẫu thử sao cho lớp hàn sau chịu kéo.
Khi thử mẫu thử có mối hàn hai mặt, tải trọng được đặt ở mặt có mối hàn được hàn sau.
4.4. Thử xác định góc uốn Dt của mẫu thử. Kết qủa thử đạt yêu cầu khi góc uốn αt của mẫu thử lớn hơn hoặc bằng góc uốn yêu cầu De.
Vết nứt xuất hiện trên mặt chịu kéo của mẫu trong quá trình thử được chấp nhận, nếu chiều dài của nó không vượt quá 20% chiều rộng của mẫu và gộp lại không lớn hơn 5mm
4.5. Góc uốn αt được xác định khi tạo thành vết nứt đầu tiên với chiều dài của nó không vượt quá chiều dài đã quy định ở điều 4.4.
Góc uốn được đo ở trạng thái mẫu không có ứng suất và được xác định với sai số không lớn hơn ± 20.
4.6. Khi thử vị trí tạo thành vết nứt hoặc phá hủy được xác định trên mối hàn; ơ vùng ảnh hưởng nhiệt; trên kim loại cơ bản.

Nội dung biên bản thử gồm các số liệu sau:
Kí hiệu của mẫu thử;
Kích thước của mẫu thử;
Đường kính của chày uốn;
Phương pháp thử (thử uốn mẫu thử có mối hàn ngang, dọc hoặc thử uốn mặt cạnh );
Góc uốn;
Đặc trưng và vị trí phá huỷ mẫu;
Số hiệu của tiêu chuẩn này.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1691:1975 về mối hàn hồ quang điện bằng tay do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5402:1991 về mối hàn - phương pháp thử uốn va đập
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5403:1991 về mối hàn - phương pháp thử kéo
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5584:1991 (ST SEV 5275-85)
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5873:1995 (ISO 2400-1976) về mối hàn thép - Mẫu chuẩn để chuẩn thiết bị dùng cho kiểm tra siêu âm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-1:2012 (ISO 14744-1 : 2008) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 1: Nguyên tắc và điều kiện nghiệm thu
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-2:2012 (ISO 14744-2 : 2000) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 2: Đo đặc tính điện áp gia tăng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-3:2012 (ISO 14744-3 : 2000) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 3: Đo các đặc tính dòng tia
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-4:2012 (ISO 14744-4 : 2000) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 4: Đo tốc độ hàn
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-5:2012 (ISO 14744-5 : 2000) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 5: Đo độ chính xác chuyển động
- 1 Quyết định 2743/QĐ-KHCN năm 2010 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1691:1975 về mối hàn hồ quang điện bằng tay do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 198:1985 (ST SEV 472 – 78) về kim loại – phương pháp thử uốn
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5400:1991 về mối hàn - yêu cầu chung về lấy mẫu để thử cơ tính
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5402:1991 về mối hàn - phương pháp thử uốn va đập
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5403:1991 về mối hàn - phương pháp thử kéo
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5584:1991 (ST SEV 5275-85)
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5873:1995 (ISO 2400-1976) về mối hàn thép - Mẫu chuẩn để chuẩn thiết bị dùng cho kiểm tra siêu âm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-1:2012 (ISO 14744-1 : 2008) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 1: Nguyên tắc và điều kiện nghiệm thu
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-2:2012 (ISO 14744-2 : 2000) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 2: Đo đặc tính điện áp gia tăng
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-3:2012 (ISO 14744-3 : 2000) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 3: Đo các đặc tính dòng tia
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-4:2012 (ISO 14744-4 : 2000) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 4: Đo tốc độ hàn
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-5:2012 (ISO 14744-5 : 2000) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 5: Đo độ chính xác chuyển động
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5401:2010 (ISO 5173: 2009) về Thử phá hủy mối hàn vật liệu kim loại - Thử uốn