Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5630:1991 về Băng dính cách điện - Yêu cầu kỹ thuật chung
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5630:1991 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng cốt lõi và phương pháp đánh giá đối với sản phẩm băng dính cách điện được sử dụng trong ngành điện và dân dụng. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định giới hạn pháp lý và kỹ thuật đối với đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại băng dính cách điện được chế tạo từ màng nền polyme (phổ biến nhất là màng polyvinyl clorua - PVC) có phủ một lớp keo nhạy áp dính ở một mặt.
- Sản phẩm được thiết kế chuyên dụng để cách điện cho các mối nối dây dẫn, bọc bảo vệ cáp điện, cách điện các chi tiết trong thiết bị điện và các ứng dụng kỹ thuật điện liên quan trong điều kiện vận hành bình thường.
- Tiêu chuẩn này đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật bắt buộc để các cơ sở sản xuất thực hiện công bố hợp chuẩn, đồng thời là cơ sở để các cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm trên thị trường.
Điều 2: Phân loại và Kích thước cơ bản
Quy định chi tiết về cách thức phân nhóm sản phẩm và các thông số hình học bắt buộc nhằm đảm bảo tính đồng bộ khi sử dụng:
- Phân loại sản phẩm: Băng dính cách điện được phân loại dựa trên chất liệu màng nền, đặc tính chịu nhiệt, độ dày của băng và mục đích sử dụng cụ thể (như sử dụng trong nhà hoặc ngoài trời).
- Kích thước cơ bản: Tiêu chuẩn quy định rõ các thông số kích thước danh nghĩa bao gồm chiều rộng, chiều dày (tổng chiều dày của màng nền và lớp keo) và chiều dài tổng thể của cuộn băng dính. Sai lệch giới hạn (dung sai) cho phép đối với từng kích thước phải nằm trong phạm vi nghiêm ngặt được quy định để đảm bảo chất lượng thi công.
- Yêu cầu về quy cách đóng cuộn: Băng dính phải được quấn chặt, đều và phẳng lên một lõi cứng (bằng giấy hoặc nhựa). Các mép của cuộn băng dính không được có hiện tượng lồi lõm, biến dạng hoặc chảy keo ra ngoài mép cuộn.
Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật
Đây là nội dung quan trọng nhất của tiêu chuẩn, thiết lập các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc mà sản phẩm phải đạt được:
- Yêu cầu về ngoại quan: Màng băng dính phải đồng đều về màu sắc, bề mặt nhẵn mịn, không được có các khuyết tật cơ học như vết rách, lỗ thủng, bọt khí hoặc các tạp chất lẫn trong màng. Lớp keo dính phải được phủ đều, liên tục và không bị bong tróc khỏi màng nền.
- Chỉ tiêu cơ lý:
- Độ bền kéo đứt: Đảm bảo băng dính có đủ độ dai, không bị đứt đột ngột khi chịu lực kéo căng trong quá trình quấn bọc mối nối điện.
- Độ giãn dài khi đứt: Đảm bảo độ đàn hồi cần thiết để băng dính có thể ôm sát, bo tròn theo các góc cạnh của mối nối hoặc bề mặt vật liệu được bọc.
- Độ bám dính (lực bóc): Khả năng bám dính của lớp keo lên bề mặt thép hoặc lên chính mặt lưng của băng dính phải đạt trị số tối thiểu quy định, đảm bảo mối quấn không bị tự bong tróc theo thời gian dưới tác động của môi trường.
- Chỉ tiêu điện môi (Độ bền điện): Đây là chỉ tiêu quyết định an toàn điện. Tiêu chuẩn quy định mức điện áp đánh thủng tối thiểu mà băng dính phải chịu được trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn, đảm bảo không xảy ra hiện tượng phóng điện qua lớp băng dính khi vận hành ở điện áp định mức.
- Khả năng chịu nhiệt và lão hóa: Băng dính cách điện phải duy trì được các đặc tính cơ lý và khả năng cách điện cơ bản sau khi trải qua thử nghiệm lão hóa nhiệt ở nhiệt độ và thời gian quy định, không bị giòn gãy hoặc chảy keo khi nhiệt độ môi trường làm việc tăng cao.
Điều 4: Phương pháp thử và Quy tắc nghiệm thu
Quy định quy trình kiểm tra kỹ thuật và nguyên tắc đánh giá sự phù hợp của lô sản phẩm:
- Quy tắc lấy mẫu: Việc lấy mẫu thử nghiệm phải được thực hiện ngẫu nhiên từ mỗi lô hàng theo tỷ lệ quy định để đảm bảo tính đại diện khách quan cho toàn bộ lô sản phẩm.
- Chuẩn bị mẫu thử: Trước khi tiến hành các phép đo, mẫu thử phải được ổn định trong môi trường có nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn trong một khoảng thời gian bắt buộc để loại bỏ sai số do yếu tố môi trường gây ra.
- Quy tắc nghiệm thu và đánh giá: Lô sản phẩm được kết luận là đạt tiêu chuẩn nếu tất cả các mẫu thử nghiệm đều đạt các chỉ tiêu kỹ thuật quy định tại Điều 3. Trong trường hợp có bất kỳ chỉ tiêu nào không đạt, phải tiến hành lấy mẫu lại với số lượng gấp đôi từ chính lô đó để thử nghiệm lại lần hai. Nếu ở lần thử thứ hai vẫn có bất kỳ chỉ tiêu nào không đạt, lô hàng đó sẽ bị coi là không đạt tiêu chuẩn và bị bác bỏ.
BĂNG DÍNH CÁCH ĐIỆN – YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG
Adhesive tapes for electrical insulation. General specifications
2. Phân loại và ký hiệu quy ước
Băng được phân loại như sau:
1/ Theo dạng và loại vật liệu cơ sở (bảng 1)
2/ Theo cấp chịu nhiệt của vật liệu
3/ Theo loại chất keo dính.
Một loại băng cụ thể sẽ có các ký hiệu: dạng và loại vật liệu, cấp chịu nhiệt và nhiệt độ làm việc nhỏ nhất cũng như ký hiệu loại keo dính.
Ví dụ: p – Cc/90 Tp hay F – PT/130/Ts.
Phân loại và ký hiệu vật liệu
| Dạng vật liệu | Ký hiệu | Dạng vật liệu cơ sở | Ký hiệu |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| Vải dệt | C | Bông hoặc viscô | C |
|
|
| Bông hoặc viscô đã được tẩm | Ct |
|
|
| Axetat xenlulo | CA |
|
|
| Vải thủy tinh | Gt |
|
|
| Vải thủy tinh đã được tẩm |
|
| Vật liệu không phải vải dệt | P | Giấy xenlulo | C |
|
|
| Giấy nện xenlulo | Cc |
|
|
| Giấy từ poliamit thơm | PAa |
|
|
| Tấm từ sợi polieste | PETP |
| Màng mỏng hoặc tấm | F | Polietilen | PE |
|
|
| Polipropilen | PP |
|
|
| Nhựa polivinyclorua | PVCp |
|
|
| Polivinylcorua | PVC |
|
|
| Axetat xenlulo | CA |
|
|
| Polieste | PETP |
|
|
| Politetrafloetilen | PTEE |
|
|
| Polivinyl florua | PYF |
|
|
| Poli cacbonat | PC |
|
|
| Poliamit | PI |
| Hỗn hợp nhiều lớp | M | Tổ hợp từ các nhóm C,P F |
|
2.1. Cấp chịu nhiệt
Băng được sản xuất với các cấp chịu nhiệt sau: 75, 90, 105, 120, 130, 155, 180 và lớn hơn 1800C.
Chỉ số nhiệt sẽ cho phép nhận biết được tính chất của vật liệu, nhưng nó không phải là nhiệt độ làm việc cho phép lớn nhất của vật liệu trong hệ thống cách điện.
2.2. Keo dính
Có 2 loại keo dính chính: loại nhiệt dẻo (Tp) có đặc điểm trở nên dẻo khi nó bị đốt nóng vượt quá một nhiệt độ xác định và cứng lại khi được làm nguội. Quá trình này có thể được lặp lại. Loại keo dính nhiệt cứng (Ts) ở trạng thái đốt nóng ban đầu có thể chuyển sang trạng thái hóa cứng. Khi đốt lặp lại ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ thủy tinh hóa, vật liệu trở nên mềm nhưng không chuyển sang trạng thái dẻo hơn, sự đốt nóng ban đầu của keo dính nhiệt cứng cải thiện độ cứng của keo dính và làm tăng nhiệt độ hóa dẻo.
Băng có thể trong suốt hoặc không trong suốt và có thể được sơn hoặc không sơn. Nếu có yêu cầu sơn thì nên sơn một trong các màu sau: đen, nâu (da lươn), lam (xanh da trời), xanh lá cây, vàng-xanh lá cây, đỏ, trắng và vàng.
4.1. Đường kính lõi
Đường kính trong của lõi, trên có quấn băng nên chọn 26 hoặc 76 mm.
4.2. Chiều rộng
Chiều rộng của băng chọn theo dãy: 6, 9, 12, 15, 19, 22, 25, 30, 38, 50 hoặc lớn hơn 50 mm theo đơn đặt hàng.
4.2.1. Sai lệch chiều rộng
Đối với băng có chiều rộng đến 19 mm, sai số cho phép ± 1,0 mm.
Đối với băng có chiều rộng lớn hơn, sai số cho phép ± 1,5 mm.
4.3. Chiều dài
Chiều dài băng trong cuộn chọn theo dãy: 10, 20, 25, 33, 50, 55, 66m hoặc là bội số của 50 hoặc 66m. Chiều dài thực tế không được ngắn hơn chiều dài danh định trên.
4.4. Chiều dày
Chiều dày của băng được quy định trong tài liệu kỹ thuật cho các loại băng cụ thể. Chiều dày của một số loại băng được quy định trong phụ lục 1 đến 7.
Trong tài liệu kỹ thuật của từng loại băng cụ thể phải cho các chỉ tiêu về độ phá hủy do nhiệt độ bằng áp lực tiếp xúc, độ bền kéo đứt và độ dãn dài tương đối; độ bám dính; độ bền điện. Ngoài các chỉ tiêu trên, từng loại băng cụ thể có thể đưa thêm các thông số kỹ thuật khác.
Yêu cầu kỹ thuật của một số loại băng dính quy định trong phụ lục 1 đến 7.
Nội dung ghi nhãn nên có:
1/ Số hiệu tiêu chuẩn tương ứng;
2/ Ký hiệu loại băng phù hợp phần 2;
3/ Chiều rộng băng;
4/ Chiều dày danh định băng;
5/ Chiều dài trong cuộn băng;
6/ Số lượng cuộn trong một hộp (ghi trên hộp);
7/ Nhãn hiệu hàng hóa và nhãn hiệu nơi sản xuất;
8/ Ngày sản xuất.
1. Yêu cầu kỹ thuật cho băng dính loại nhựa polivinylclorua dùng keo dính loại Tp.
1.1. Loại công dụng chung (sử dụng ở nhiệt độ trên 0C) có ký hiệu quy ước F – PVCp/90/0/Tp.
1.2. Chiều dày băng nên chọn theo dãy 0,125; 0,18; 0,22; 0,50mm.
Sai lệch chiều dày ± 0,025 mm.
1.3. Đặc tính kỹ thuật
| Thông số | Yêu cầu | Thử theo TCVN 5631-91 điều |
| 1. Nhiệt độ xuyên thủng dưới áp lực tiếp xúc, 0C, không nhỏ hơn | 50 | 2.2 |
| 2. Độ bền kéo đứt N/1mm chiều rộng, không nhỏ hơn | 150 | 2.3 |
| 3. Độ bám dính N/10mm chiều rộng, không nhỏ hơn | 1,8 | 2.4 |
| 4. Độ bền điện. kV/mm, không nhỏ hơn: |
|
|
| - ở nhiệt độ 23 ± 20C và độ ẩm tương đối 50 ± 5% | 40 | 2.5 |
| - Sau 24h duy trì ở nhiệt độ 23 ± 20C và độ ẩm tương đối 93 ± 2% |
| 2.6 |
1. Yêu cầu kỹ thuật cho băng dính loại polieste dùng keo dính loại Ts và Tp.
1.1. Ký hiệu quy ước F – PETP/130 Ts (Tp).
1.2. Chiều dày băng nên chọn trong khoảng từ 0,02 đến 0,1mm.
Sai lệch chiều dày ± 15% hoặc ± 0,01 mm (chọn giá trị lớn hơn).
1.3. Đặc tính kỹ thuật
| Thông số | Yêu cầu | Thử theo TCVN 5631-91 điều |
| 1. Độ bền kéo đứt, N/1mm chiều rộng, không nhỏ hơn | 600 | 2.3 |
| 2. Độ dãn dài tương đối khi kéo đứt, %, không nhỏ hơn | 752 | 2.3 |
| 3. Độ bám dính, N/10mm chiều rộng, không nhỏ hơn: |
| 2.4 |
| - Đối với chiều dày không lớn hơn 0,02mm | 2 |
|
| - Đối với chiều dày lớn hơn 0,02mm | 3 |
|
| 4. Độ bền điện, kV/mm, không nhỏ hơn: |
|
|
| - ở nhiệt độ 23 ± 20C và độ ẩm tương đối 50 ± 5% | 70 | 2.5 |
| - Sau 24h duy trì ở nhiệt độ 23 ± 20C và độ ẩm tương đối 93 ± 2% | 70 | 2.6 |
1. Yêu cầu kỹ thuật cho băng dính loại giấy nên dùng keo dính loại Ts.
1.1. Ký hiệu quy ước p – Cc/105/Ts.
Phân làm hai loại băng: loại có độ dãn dài tương đối không nhỏ hơn 12% (loại cao) và loại có độ dãn dài tương đối không nhỏ hơn 6% (loại thấp).
1.2. Chiều dày băng nên chọn trong khoảng từ 0,15 đến 0,5mm.
Sai lệch chiều dày ± 15% hoặc ± 0,03 mm (chọn giá trị lớn hơn).
1.3. Đặc tính kỹ thuật
| Thông số | Yêu cầu | Thử theo TCVN 5631-91 điều |
| 1. Độ bền kéo đứt, N/10mm chiều rộng, không nhỏ hơn: |
| 2.3 |
| - Đối với chiều dày từ 0,15 đến 0,20 mm | 20 |
|
| - Đối với chiều dày từ 0,20 đến 0,30 mm | 30 |
|
| - Đối với chiều dày ≥ 0,30mm | 40 |
|
| 2. Độ bám dính, N/10mm chiều rộng, không nhỏ hơn. | 3 | 2.4 |
| 3. Độ bền điện, kV/mm, không nhỏ hơn: |
|
|
| - ở nhiệt độ 23 ± 20C và độ ẩm tương đối 50 ± 5% | 5 | 2.5 |
| - Sau 24h duy trì ở nhiệt độ 23±20C và độ ẩm tương đối 93 ± 2% | 3 | 2.6 |
PHỤ LỤC 4 CỦA TCVN 5630 - 1991
1. Yêu cầu kỹ thuật cho băng dính loại giấy xenlulo dùng keo dính loại Ts.
1.1. Ký hiệu quy ước P – Cc/105/Ts.
1.2. Chiều dày băng nên chọn trong khoảng từ 0,1 đến 0,2mm.
Sai lệch chiều dày ± 0,025mm.
1.3. Đặc tính kỹ thuật
| Thông số | Yêu cầu | Thử theo TCVN 5631-91 điều |
| 1. Độ bền kéo đứt, N/1mm chiều rộng, không nhỏ hơn | 500 | 2.3 |
| 2. Độ dãn tương đối khi kéo đứt, %, không nhỏ hơn | 3 | 2.3 |
| 3. Độ bám dính, N/10mm chiều rộng, không nhỏ hơn | 3 | 2.4 |
| 4. Độ bền điện, kV/mm, không nhỏ hơn: |
|
|
| - ở nhiệt độ 23 ± 20C và độ ẩm tương đối 50 ± 5% | 8 | 2.5 |
| - Sau 24h duy trì ở nhiệt độ 23 ± 20C và độ ẩm tương đối 93 ± 2% | 6 | 2.6 |
PHỤ LỤC 5 CỦA TCVN 5630 - 1991
1. Yêu cầu kỹ thuật cho băng dính loại màng mỏng policacnonat dùng keo dính loại Tp.
1.1. Ký hiệu quy ước F – Pc/120/Tp.
1.2. Chiều dày nên chọn băng trong khoảng từ 0,05 đến 0,1 mm.
Sai lệch chiều dày ± 15% hoặc 0,01 mm (chọn giá trị lớn hơn).
1.3. Đặc tính kỹ thuật
| Thông số | Yêu cầu | Thử theo TCVN 5631-91 điều |
| 1. Độ bền kéo đứt, N/1mm chiều rộng, không nhỏ hơn | 450 | 2.3 |
| 2. Độ dãn tương đối khi kéo đứt, %, không nhỏ hơn | 80 | 2.3 |
| 3. Độ bám dính, N/10mm chiều rộng, không nhỏ hơn | 3,5 | 2.4 |
| 4. Độ bền điện, kV/mm, không nhỏ hơn: |
|
|
| - ở nhiệt độ 23 ± 20C và độ ẩm tương đối 50 ± 5% | 100 | 2.5 |
| - Sau 24h duy trì ở nhiệt độ 23 ± 20C và độ ẩm tương đối 93 ± 2% | 100 | 2.5 |
PHỤ LỤC 6 CỦA TCVN 5630 - 1991
1. Yêu cầu kỹ thuật cho băng dính loại poliamit dùng keo dính loại Ts.
1.1. Băng dính được phân làm hai loại:
- Loại chịu được nhiệt độ cao, cấp chịu nhiệt 1550C có ký hiệu quy ước F – Pl/155/Ts.
- Loại chịu được nhiệt độ rất cao, cấp chịu nhiệt 1800C có ký hiệu quy ước F – PI/180/Ts.
1.2. Chiều dày băng nên chọn trong khoảng từ 0,05 đến 0,1mm.
Sai lệch chiều dày ± 15% hoặc 0,01mm (chọn giá trị lớn hơn)
1.3. Đặc tính kỹ thuật
| Thông số | Yêu cầu | Thử theo TCVN 5631-91 điều |
| 1. Độ bền kéo đứt, N/1mm chiều rộng, không nhỏ hơn | 550 | 2.3 |
| 2. Độ bám dính, N/10mm chiều rộng, không nhỏ hơn | 2 | 2.4 |
| 3. Độ bền điện, kV/mm, không nhỏ hơn: |
|
|
| - ở nhiệt độ 23 ± 20C và độ ẩm tương đối 50 ± 5% | 700 | 2.5 |
| - Sau 24h duy trì ở nhiệt độ 23 ± 20C và độ ẩm tương đối 93 ± 2% | 50 | 2.6 |
PHỤ LỤC 7 CỦA TCVN 5630 - 1991
1. Yêu cầu kỹ thuật cho băng dính loại vải thủy tinh dùng keo dính loại Ts và Si.
1.1. Ký hiệu quy ước C – G/130/Ts và C – G/130/Si.
(Si là keo dính hỗn hợp của loại Ts và Tp).
1.2. Chiều dày băng nên chọn trong khoảng từ 0,12 đến 0,22 mm.
Sai lệch chiều dày 0,02mm.
1.3. Đặc tính kỹ thuật
| Thông số | Yêu cầu | Thử theo TCVN 5631-91 điều |
| 1. Độ bền kéo đứt, N/10mm chiều rộng, không nhỏ hơn |
| 2.3 |
| - Đối với chiều dày từ 0,12 đến 0,16mm | 80 |
|
| - Đối với chiều dày từ 0,16 đến 0,19mm | 100 |
|
| - Đối với chiều dày ≥ 0,19mm | 120 |
|
| 2. Độ bám dính, N/10mm chiều rộng, không nhỏ hơn | 2,5 | 2.4 |
| 3. Độ bền điện, kV/mm, không nhỏ hơn: |
|
|
| - ở nhiệt độ 23 ± 20C và độ ẩm tương đối 50 ± 5% | 8 | 2.5 |
| - Sau 24h duy trì ở nhiệt độ 23 ± 20C và độ ẩm tương đối 93 ± 2% | 4 | 2.6 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-4:2000 (IEC 227-4:1992, Amd. 1:1997) về cáp cách điện bằng Polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 4 - Cáp có vỏ bọc dùng để lắp đặt cố định
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5849:1994 về sứ cách điện đường dây kiểu treo
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5850:1994 về thủy tinh cách điện đường dây kiểu treo
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5851:1994 về thủy tinh cách điện kiểu đỡ điện áp từ 1 đến 35kV
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5628:1991 (ST SEV 5239 - 85) về Tấm cách điện - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5629:1991 về tấm cách điện - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5170:1990 về Sứ cách điện kiểu xuyên điện áp đến 35 kV - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5587:1991 về Sào cách điện do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 2124/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-4:2000 (IEC 227-4:1992, Amd. 1:1997) về cáp cách điện bằng Polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 4 - Cáp có vỏ bọc dùng để lắp đặt cố định
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5849:1994 về sứ cách điện đường dây kiểu treo
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5850:1994 về thủy tinh cách điện đường dây kiểu treo
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5851:1994 về thủy tinh cách điện kiểu đỡ điện áp từ 1 đến 35kV
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5628:1991 (ST SEV 5239 - 85) về Tấm cách điện - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5629:1991 về tấm cách điện - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5631:1991 về Băng dính cách điện - Phương pháp thử
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5170:1990 về Sứ cách điện kiểu xuyên điện áp đến 35 kV - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5587:1991 về Sào cách điện do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành