Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5851:1994
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5851:1994 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với thủy tinh cách điện kiểu đỡ, sử dụng trong các đường dây tải điện trên không và trạm biến áp có điện áp định mức từ 1kV đến 35kV. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp đồng nhất chất lượng thiết bị cách điện, đảm bảo an toàn vận hành cho hệ thống lưới điện trung thế tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Các điều khoản đầu tiên của TCVN 5851:1994 thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cơ bản cho việc áp dụng tiêu chuẩn đối với sản phẩm thủy tinh cách điện kiểu đỡ:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại cách điện bằng thủy tinh kiểu đỡ dùng cho đường dây tải điện trên không, trạm biến áp có điện áp xoay chiều tần số công nghiệp từ 1kV đến 35kV. Tiêu chuẩn cũng giới hạn phạm vi hoạt động trong điều kiện khí hậu bình thường và các yêu cầu đặc biệt khi vận hành ở môi trường ô nhiễm hoặc độ cao lớn.
- Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2): Quy định các văn bản, tiêu chuẩn liên quan được áp dụng song song nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong việc thử nghiệm cơ lý hóa, thử nghiệm điện và kiểm tra kích thước hình học của sản phẩm thủy tinh cách điện.
- Thông số và kích thước cơ bản (Điều 3): Định nghĩa các thông số kỹ thuật cốt lõi của cách điện bao gồm điện áp định mức, chiều dài đường rò nhỏ nhất, lực phá hủy cơ học và các kích thước lắp ghép hình học. Việc chuẩn hóa kích thước giúp đảm bảo tính lắp lẫn giữa các sản phẩm của các nhà sản xuất khác nhau trên cùng một hệ thống lưới điện.
- Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 4): Đưa ra các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về chất lượng phôi thủy tinh (không được có bọt khí lớn, vết nứt, tạp chất làm suy giảm khả năng cách điện) và chất lượng bề mặt. Đồng thời, quy định về độ bền nhiệt, khả năng chịu đựng dòng điện rò và các yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn đối với các chi tiết kim loại liên kết đi kèm.
Vai trò và ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5851:1994 đóng vai trò định hướng cho các nhà sản xuất, đơn vị nhập khẩu và các cơ quan kiểm định chất lượng. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các điều khoản đầu này giúp hạn chế tối đa các sự cố phóng điện, hỏng hóc cơ học của cách điện trên đường dây, góp phần duy trì sự ổn định và an toàn cho hệ thống truyền tải điện quốc gia.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5851 – 1994
THỦY TINH CÁCH ĐIỆN KIỂU ĐỠ
ĐIỆN ÁP TỪ 1 ĐẾN 35 KV
Glass insulator for overhead lines of voltages from 1 to 35 KV
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thủy tinh cách điện đường dây kiểu đỡ (sau đây gọi tắt là thủy tinh cách điện) dùng để nâng, đỡ và cố định dây dẫn trên các đường tải điện, trên các thiết bị phân phối điện áp xoay chiều từ 1 đến 35 kV, tần số đến 100 Hz.
1. Phân loại
1.1. Thủy tinh cách điện được chế tạo theo các điện áp 6; 10; 15; 20 và 35 kV
1.2. Thủy tinh cách điện được ký hiệu như sau:
T – Thủy tinh cách điện.
ĐD - dùng để đỡ và cố định dây dẫn.
6; 10; 15; 20; 35 – Cấp điện áp danh định của đường dây truyền tải điện.
Ví dụ:
TĐD – 35: Thủy tinh cách điện cấp điện áp 35 kV.
2. Yêu cầu kỹ thuật
2.1. Thủy tinh cách điện có thể được chế tạo theo nhiều kiểu khác nhau về kích thước hình học và hình dáng tương ứng với mỗi cấp điện áp nhưng phải được nêu rõ trong tiêu chuẩn hay tài liệu cụ thể.
2.1.1. Dung sai của kích thước không chỉ dẫn trên hình vẽ phải ở trong phạm vi ± (0.03a + 0.30) mm, trong đó a là kích thước đo bằng mm.
2.1.2. Chiều dài đường rò trên bề mặt thủy tinh cách điện không được nhỏ hơn trị số quy định ghi trong bảng 1.
Bảng 1
| Cấp điện áp, kV | Chiều dài đường rò, mm, không nhỏ hơn |
| 6 | 158 |
| 10 | 180 |
| 15 | 240 |
| 20 | 440 |
| 35 | 595 |
2.1.3. Khối lương thực của thủy tinh cách điện không được sai lệch khỏi giá trị danh định ghi trong tiêu chuẩn hay tài liệu kỹ thuật tính bằng phần trăm (%) phải ở trong phạm vi ± 5%.
2.2. Yêu cầu đối với chất lượng thủy tinh cách điện.
2.2.1. Thủy tinh cách điện phải trong suốt. Cho phép sử dụng thủy tinh màu có độ trong suốt đủ để phát hiện các khuyết tật bên trong.
2.2.2. Bề mặt thủy tinh cách điện phải nhẵn. Trong thủy tinh và trên bề mặt thủy tinh cách điện không được có các khuyết tật sau:
- Các nếp nhăn rõ rệt;
- Các tạp chất lạ;
- Bọt hở, vết rạn, vỡ;
- Hỏng ren;
2.2.3. Mức độ khuyết tật cho phép như sau:
a. Ở đầu và cổ thủy tinh cách điện không được phép có bọt, tạp chất. Cổ thủy tinh cách điện không được có bọt to.
Trên thủy tinh cách điện không được có vết sây xát. Chiều cao của gờ (hình thành do khuôn tạo ra) trên bề mặt thủy tinh cách điện không được lớn hơn 1 mm.
b. Ở các vị trí khác quy định như sau:
- Đối với thủy tinh cách điện đường kính vị trí lớn nhất trên sản phẩm tới 100mm.
+ Không quá 3 bọt, đường kính mỗi bọt không lớn hơn 1,5mm.
+ Không quá một tạp chất, có đường kính không lớn hơn 1mm.
- Đối với thủy tinh cách điện đường kính vị trí lớn nhất trên sản phẩm vượt quá 100mm.
+ Không quá 3 bọt, đường kính mỗi bọt không lớn hơn 2mm. Khoảng cách giữa các bọt không nhỏ hơn 20 mm.
+ Không quá một tạp chất, đường kính không lớn hơn 2mm.
2.3. Đường kính nhỏ của lỗ ren trên thủy tinh cách điện ở các cấp cách điện phải phù hợp với các trị số sau:
| 6; 10; 15 kV | 28+2mm; |
| 20; 35 kV | 44+2mm |
Độ côn của lỗ ren tính bằng phần trăm trên thủy tinh cách điện ở các cấp điện áp phải phù hợp với các trị số sau:
| 6; 10;15 kV | 3,0 |
| 20; 35 kV | 2,5 |
2.4. Thủy tinh cách điện phải chịu được bền nhiệt qua ba chu kỳ thay đổi đột ngột nhiệt độ với độ chênh nhiệt độ là 40oC.
2.5. Lực phá hủy cơ học của thủy tinh cách điện khi chịu uốn phải phù hợp với các trị số quy định trong bảng 2.
Bảng 2
| Cấp điện áp, kV | Lực phá hủy cơ học khi uốn, Không nhỏ hơn, KN |
| 6 | 12 |
| 10 | 12 |
| 15 | 13 |
| 20 | 14 |
| 35 | 15 |
2.6. Độ bền điện của thủy tinh cách điện khi thử ở trạng thái khô, thử dưới tác động mưa nhân tạo phải chịu được trong 1 phút không bị phóng điện hay đánh thủng dưới tác động của điện áp xoay chiều tần số công nghiệp quy định trong bảng 3.
Bảng 3
| Cấp điện áp, KV | Điện áp duy trì tần số công nghiệp trong 1 phút, ở trạng thái khô, kV, không nhỏ hơn | Điện áp duy trì tần số công nghiệp trong 1 phút, dưới mưa nhân tạo, kV, không nhỏ hơn | Điện áp đánh thủng, kV, không nhỏ hơn | Điện áp xung tiêu chuẩn, kV |
| 6 | 50 | 28 | 65 | 80 |
| 10 | 60 | 34 | 120 | 80 |
| 15 | 70 | 40 | 140 | 125 |
| 20 | 85 | 60 | 160 | 150 |
| 35 | 110 | 85 | 200 | 195 |
2.7. Điện áp đánh thủng của thủy tinh cách điện trong môi trường cách điện có điện trở suất (1-5).107W.m phải phù hợp với quy định trong bảng 3.
2.8. Thủy tinh cách điện phải chịu được áp thử xung tiêu chuẩn 1,2/50 ms. Giá trị biên độ xung quy định trong bảng 3.
Chú thích: Cho phép chưa thử hạng mục này khi chưa có thiết bị.
3. Phương pháp thử.
3.1. Điều kiện chung về thử nghiệm theo TCVN 4759 – 1993
3.2. Kiểm tra chất lượng bề mặt thủy tinh cách điện (điều 2.2) bằng cách xem xét.
3.3. Các kích thước của thủy tinh cách điện (điều 2.1) được đo bằng dụng cụ đo lường bất kỳ có sai số cho phép là ± 1 mm.
3.4. Chiều dài đường rò (điều 2.1) giữa các điểm A-B (hình 1) được đo bằng thước dây không co dãn hoặc dụng cụ đo bất kỳ có sai số cho phép không lớn hơn ± 1%.
3.5. Khối lượng thủy tinh cách điện (điều 2.1) được cân bằng cân bất kỳ có sai số cho phép không lớn hơn ± 10g

Hình 1 - 1 Dây dẫn; 2 Lớp chèn chặt; 3 Ty.
3.6. Thử độ bền nhiệt (điều 2.4) theo TCVN 4579-1993. Độ chênh lệch nhiệt độ giữa nước nóng và nước lạnh là 40oC. Nhiệt độ nước lạnh là 10 ± 5oC. Số chu kỳ là 3.
Thủy tinh cách điện được coi là đạt yêu cầu nếu không xảy ra rạn, nứt và các hư hỏng khác.
3.7. Thử lực phá hủy cơ học (điều 2.5)
Thủy tinh cách điện đã được gắn ty kim loại và được gá lắp như hình 1. Buộc một dây truyền lực (đường kính dây 10 - 12 mm) vào cổ thủy tinh cách điện có hướng vuông góc với trục của nó.
Lực được tăng với tốc độ tùy ý đến 35% giá trị lực phá hủy quy định trong bảng 2, sau đó lực được tăng để đến 100% trị số đó sao cho thời gian tăng từ 35 đến 100% xảy ra trong 1 phút.
Thủy tinh cách điện được coi là chỉ tiêu kỹ thuật nếu lực kéo cơ học tăng tới giá trị quy định mà không bị phá hủy.
Ty kim loại cần có độ bền uốn lớn hơn nhiều so với lực phá hủy chịu uốn của thủy tinh cách điện.
3.8. Thử nghiệm điện áp đánh thủng (điều 2.7) theo TCVN 4759 – 1993.
3.9. Thử nghiệm độ bền điện thủy tinh cách điện ở trạng thái khô và dưới mưa nhân tạo (điều 2.6) theo TCVN 4759 – 1993.
3.10. Thử điện áp xung (điều 2.8) bằng cách cho tác dụng các xung tiêu chuẩn 1,2/50 ms liên tiếp cách nhau khoảng dưới 1 phút, lên thủy tinh cách điện. Số lượng xung cho mỗi cực tính là 15.
Thủy tinh cách điện được coi là chịu được thử nghiệm nếu xảy ra không quá 2 lần phóng điện bề mặt và không xảy ra đánh thủng thủy tinh cách điện khi thử trên mỗi cực tính.
4. Ghi nhãn, bao gói, bảo quản, vận chuyển
4.1. Yêu cầu ghi nhãn.
Trên thủy tinh cách điện, ở vị trí dễ nhìn thấy, phải ghi rõ.
- Ký hiệu theo tiêu chuẩn này.
- Tên cơ sở sản xuất hoặc dấu hiệu hàng hóa.
- Năm sản xuất.
Nhãn phải đảm bảo và bền trong quá trình sử dụng.
4.2. Yêu cầu bao gói khi vận chuyển, lưu kho, bảo quản theo TCVN 4759 – 1993.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-3:2000 (IEC 227-3 : 1997) về cáp cách điện bằng Polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 3 - Cáp không có vỏ bọc dùng để lắp đặt cố định
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-4:2000 (IEC 227-4:1992, Amd. 1:1997) về cáp cách điện bằng Polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 4 - Cáp có vỏ bọc dùng để lắp đặt cố định
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-1:2007 về cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 1: Yêu cầu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-5:2007 về cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 5: Cáp (dây) mềm
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5935:1995 (IEC 502 – 1983) về cáp điện lực cách điện bằng chất điện môi rắn có điện áp danh định từ 1 kV đến 30 kV do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5936:1995 (IEC 540 : 1982) về cáp và dây dẫn điện - Phương pháp thử cách điện và vỏ bọc (Hợp chất dẻo và nhựa chịu nhiệt)
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5849:1994 về sứ cách điện đường dây kiểu treo
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5850:1994 về thủy tinh cách điện đường dây kiểu treo
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5628:1991 (ST SEV 5239 - 85) về Tấm cách điện - Yêu cầu kỹ thuật
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5629:1991 về tấm cách điện - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5630:1991 về Băng dính cách điện - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5631:1991 về Băng dính cách điện - Phương pháp thử
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5170:1990 về Sứ cách điện kiểu xuyên điện áp đến 35 kV - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5587:1991 về Sào cách điện do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 888/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-3:2000 (IEC 227-3 : 1997) về cáp cách điện bằng Polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 3 - Cáp không có vỏ bọc dùng để lắp đặt cố định
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-4:2000 (IEC 227-4:1992, Amd. 1:1997) về cáp cách điện bằng Polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 4 - Cáp có vỏ bọc dùng để lắp đặt cố định
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-1:2007 về cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 1: Yêu cầu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-5:2007 về cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 5: Cáp (dây) mềm
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5935:1995 (IEC 502 – 1983) về cáp điện lực cách điện bằng chất điện môi rắn có điện áp danh định từ 1 kV đến 30 kV do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5936:1995 (IEC 540 : 1982) về cáp và dây dẫn điện - Phương pháp thử cách điện và vỏ bọc (Hợp chất dẻo và nhựa chịu nhiệt)
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5849:1994 về sứ cách điện đường dây kiểu treo
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5850:1994 về thủy tinh cách điện đường dây kiểu treo
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5628:1991 (ST SEV 5239 - 85) về Tấm cách điện - Yêu cầu kỹ thuật
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5629:1991 về tấm cách điện - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5630:1991 về Băng dính cách điện - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5631:1991 về Băng dính cách điện - Phương pháp thử
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7998-1:2009 (IEC 60383-1 : 1993) về Cái cách điện dùng cho đường dây trên không có điện áp danh nghĩa lớn hơn 1000V - Phần 1: Cái cách điện bằng gốm hoặc thủy tinh dùng cho hệ thống điện xoay chiều - Định nghĩa, phương pháp thử nghiệm và tiêu chí chấp nhận
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5170:1990 về Sứ cách điện kiểu xuyên điện áp đến 35 kV - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5587:1991 về Sào cách điện do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4759:1993 về Sứ đỡ đường dây điện áp từ 1 đến 35 kV