Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-4:2000

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-4:2000 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 227-4:1992 và sửa đổi 1:1997. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với cáp có vỏ bọc bằng polyvinyl clorua (PVC) dùng để lắp đặt cố định, có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V. Nội dung dưới đây phân tích chi tiết các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Quy định chung và phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định ranh giới kỹ thuật và các tài liệu viện dẫn bắt buộc áp dụng đối với nhóm cáp có vỏ bọc dùng cho hệ thống đi dây cố định:

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại cáp điện lực có vỏ bọc bảo vệ bằng hợp chất PVC, ruột dẫn bằng đồng (mềm hoặc cứng), được thiết kế chuyên biệt cho việc lắp đặt cố định trong các công trình dân dụng, công nghiệp.
  • Điện áp danh định: Các cấp điện áp tiêu chuẩn được quy định cụ thể cho từng loại cáp, phổ biến là 300/300 V, 300/500 V và lên đến 450/750 V.
  • Tài liệu viện dẫn: Tiêu chuẩn này được áp dụng đồng thời với TCVN 6610-1 (quy định chung) và TCVN 6610-2 (phương pháp thử nghiệm) để đảm bảo tính đồng bộ về mặt kỹ thuật.

Điều 2: Cáp bọc PVC nhẹ (Ký hiệu 6610 TCVN 10)

Đây là loại cáp phổ biến được sử dụng trong môi trường ít chịu tác động cơ học mạnh. Các yêu cầu kỹ thuật chi tiết bao gồm:

  • Điện áp danh định: Cáp có cấp điện áp danh định là 300/500 V.
  • Cấu trúc ruột dẫn: Ruột dẫn phải tuân thủ các yêu cầu của TCVN 6610-1. Ruột dẫn có thể là một sợi đơn (cấp 1) hoặc nhiều sợi xoắn (cấp 2) bằng đồng chất lượng cao để đảm bảo độ dẫn điện tối ưu.
  • Cách điện: Lớp cách điện bằng hợp chất PVC loại PVC/C, được bọc kín xung quanh ruột dẫn. Chiều dày lớp cách điện phải đồng đều và đáp ứng các giá trị danh định quy định trong bảng tiêu chuẩn.
  • Bố trí các lõi và chất độn: Các lõi cáp được xoắn lại với nhau. Khoảng trống giữa các lõi có thể được điền đầy bằng chất độn thích hợp hoặc bọc một lớp bọc liên kết để tạo hình tròn cho cáp.
  • Vỏ bọc ngoài: Vỏ bọc bằng hợp chất PVC loại PVC/ST4, có màu sắc đặc trưng (thường là màu xám hoặc đen). Vỏ bọc phải dễ dàng bóc tách khỏi lõi nhưng vẫn đảm bảo độ bám dính và bảo vệ cơ học cần thiết.
  • Thử nghiệm bắt buộc: Cáp phải trải qua các thử nghiệm nghiêm ngặt về kích thước (chiều dày cách điện, chiều dày vỏ), thử nghiệm cơ tính (độ bền kéo, độ giãn dài trước và sau khi lão hóa), và thử nghiệm điện tính (thử điện áp, điện trở cách điện ở nhiệt độ làm việc tối đa).

Điều 3: Cáp dẹt bọc PVC (Ký hiệu 6610 TCVN 42)

Loại cáp dẹt này thường được ứng dụng trong các không gian hẹp, lắp đặt dưới lớp vữa trát hoặc trong các ống dẫn phẳng:

  • Điện áp danh định: Cấp điện áp danh định quy định cho loại cáp này là 300/300 V.
  • Cấu trúc đặc thù: Các lõi dẫn được đặt song song với nhau trong cùng một mặt phẳng thay vì xoắn tròn. Thiết kế này giúp giảm thiểu độ dày tổng thể của sợi cáp.
  • Cách điện và vỏ bọc: Sử dụng hợp chất PVC chuyên dụng. Chiều dày của lớp vỏ bọc tại các điểm tiếp giáp giữa các lõi phải đảm bảo không bị rách hoặc nứt khi uốn cong.
  • Yêu cầu thử nghiệm: Ngoài các thử nghiệm cơ điện thông thường, cáp dẹt phải chịu thử nghiệm uốn lặp đi lặp lại và thử nghiệm khả năng tách lõi để đảm bảo tính tiện dụng và an toàn khi thi công thực tế.

Điều 4: Cáp bọc PVC dai (Ký hiệu 6610 TCVN 43)

Loại cáp này được thiết kế để chịu đựng các điều kiện lắp đặt khắc nghiệt hơn, có khả năng chống chịu va đập và mài mòn tốt:

  • Điện áp danh định: Cấp điện áp danh định là 300/500 V.
  • Đặc tính cơ lý vượt trội: Sử dụng hợp chất PVC loại PVC/ST9 cho vỏ bọc ngoài, mang lại độ bền cơ học cao hơn, khả năng chống xé rách và chịu lực nén tốt hơn so với cáp bọc nhẹ thông thường.
  • Ứng dụng thực tế: Thích hợp cho việc đi dây cố định ở những khu vực có nguy cơ va đập cơ học trung bình, hoặc lắp đặt ngoài trời dưới các biện pháp che chắn bảo vệ phù hợp.
  • Tiêu chuẩn thử nghiệm đặc biệt: Cáp phải vượt qua thử nghiệm va đập ở nhiệt độ thấp và thử nghiệm ép nóng để chứng minh khả năng hoạt động bền bỉ trong môi trường khắc nghiệt.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6610-4:2000

IEC 227-4:1992

WITH AMENDMENT 1:1997

CÁP CÁCH ĐIỆN BẰNG POLYVINYL CLORUA CÓ

ĐIỆN ÁP DANH ĐỊNH ĐẾN VÀ BẰNG 450/750 V

PHẦN 4: CÁP CÓ VỎ BỌC DÙNG ĐỂ LẮP ĐẶT CỐ ĐỊNH

Polyvinyl chloride insulated cables of rated voltages up to and including 450/750 V

Part 4: Sheathed cables for fixed wiring

1. Quy định chung

1.1. Phạm vi áp dụng

TCVN 6610-4:2000 (IEC 227-4) nêu chi tiết những quy định kỹ thuật cụ thể đối với cáp có vỏ bọc bằng PVC nhẹ (PVC/ST4), điện áp danh định đến và bằng 300/500V.

Từng cáp phải phù hợp với các yêu cầu tương ứng được cho trong TCVN 6610-1:2000 (IEC 227-1) và các yêu cầu cụ thể của tiêu chuẩn này.

TCVN 6614-3-1:2000 (IEC 811-3-1:1985) Phương pháp thử chung đối với vật liệu cách điện và vỏ bọc của cáp điện. Phần 3: Phương pháp riêng đối với hợp chất PVC. Mục 1: Thử nghiệm nén ở nhiệt độ cao - Thử nghiệm về khả năng chống nứt.

TCVN 6614-3-2:2000 (IEC 811-3-2:1985) Phương pháp thử chung đối với vật liệu cách điện và vỏ bọc của cáp điện. Phần 3: Phương pháp riêng đối với hợp chất PVC. Mục 2: Thử nghiệm về tổn hao khối lượng - Thử nghiệm độ ổn định nhiệt.

2. Cáp có vỏ bọc bằng PVC nhẹ (PVC/ST4)

2.1. Ký hiệu mã

6610 TCVN 10 (227 IEC 10).

2.2. Điện áp danh định

300/500 V.

2.3. Kết cấu

2.3.1. Ruột dẫn

Số lượng ruột dẫn: 2, 3, 4 hoặc 5.

Ruột dẫn phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN 6612:2000 (IEC 228):

- cấp 1 đối với ruột dẫn đặc;

- cấp 2 đối với ruột dẫn bện.

2.3.2. Cách điện

Cách điện phải là hợp chất polyvinyl clorua loại PVC/C được bao quanh ruột dẫn.

Chiều dày cách điện phải phù hợp với các giá trị quy định cho ở cột 3 của bảng 1.

Điện trở cách điện không được nhỏ hơn các giá trị cho ở cột 8 của bảng 1.

2.3.3. Cách bố trí các lõi

Các lõi phải được xoắn lại với nhau.

2.3.4. Lớp bọc bên trong

Lõi đã được xoắn phải được bọc một lớp bọc bên trong bằng phương pháp đùn gồm có cao su không lưu hóa hoặc hợp chất nhựa dẻo.

Lớp bọc bên trong phải đảm bảo có thể tách lõi ra dễ dàng.

2.3.5. Vỏ bọc

Vỏ bọc phải là hợp chất lyvinyl clorua loại PVC/ST4 bao quanh lớp bọc bên trong.

Vỏ bọc phải kín khít và phải có khả năng tách ra mà không gây phương hại đến lớp bọc bên trong.

Chiều dày vỏ bọc phải phù hợp với giá trị quy định trong cột 5 của bảng 1.

2.3.6. Đường kính ngoài

Đường kính ngoài trung bình phải phù hợp với giá trị cho trong cột 6 và 7 của bảng 1.

2.4. Thử nghiệm

Kiểm tra sự phù hợp với yêu cầu của 2.3 phải được thực hiện bằng cách xem xét và bằng các thử nghiệm cho ở bảng 2.

2.5. Hướng dẫn sử dụng

Nhiệt độ ruột dẫn lớn nhất trong sử dụng bình thường: 700C.

Chú thích - Những hướng dẫn khác còn đang xem xét.

Bảng 1 - Các dữ liệu chung đối với kiểu 6610 TCVN 10 (227 IEC 10)

1

2

3

4

5

6

7

8

Số ruột dẫn và mặt cắt danh nghĩa của ruột dẫn mm2

Cấp ruột dẫn theo IEC 228

Chiều dày cách điện

Giá trị quy định

mm

Chiều dày của lớp bọc bên trong

Giá trị xấp xỉ

mm

Chiều dày vỏ bọc

Giá trị quy định

mm

Đường kính ngoài trung bình

Điện trở cách điện nhỏ nhất ở 700C MW. km

Giá trị dưới mm

Giá trị trên mm

2 x 1,5

 

2 x 2,5

 

2 x 4

 

2 x 6

 

2 x 10

 

2 x 16

2 x 25

2 x 35

3 x 1,5

 

3 x 2,5

 

3 x 4

 

3 x 6

 

3 x 10

 

3 x 16

3 x 25

3 x 35

4 x 1,5

 

4 x 2,5

 

4 x 4

 

4 x 6

 

4 x 10

 

4 x 16

4 x 25

4 x 35

5 x 1.5

 

5 x 2.5

 

5 x 4

 

5 x 6

 

5 x 10

 

5 x 16

5 x 25

5 x 35

1

2

1

2

1

2

1

2

1

2

2

2

2

1

2

1

2

1

2

1

2

1

2

2

2

2

1

2

1

2

1

2

1

2

1

2

2

2

2

1

2

1

2

1

2

1

2

1

2

2

2

2

0,7

0,7

0,8

0,8

0,8

0,8

0,8

0,8

1,0

1,0

1,0

1,2

1,2

0,7

0,7

0,8

0,8

0,8

0,8

0,8

0,8

1,0

1,0

1,0

1,2

1,2

0,7

0,7

0,8

0,8

0,8

0,8

0,8

0,8

1,0

1,0

1,0

1,2

1,2

0,7

0,7

0,8

0,8

0,8

0,8

0,8

0,8

1,0

1,0

1,0

1,2

1,2

0,4

0,4

0,4

0,4

0,4

0,4

0,4

0,4

0,6

0,6

0,6

0,8

1,0

0,4

0,4

0,4

0,4

0,4

0,4

0,4

0,4

0,6

0,6

0,8

0,8

1,0

0,4

0,4

0,4

0,4

0,4

0,4

0,6

0,6

0,6

0,6

0,8

1,0

1,0

0,4

0,4

0,4

0,4

0,6

0,6

0,6

0,6

0,6

0,6

0,8

1,0

1,2

1,2

1,2

1,2

1,2

1,2

1,2

1,2

1,2

1,4

1,4

1,4

1,4

1,6

1,2

1,2

1,2

1,2

1,2

1,2

1,1

1,4

1,4

1,4

1,4

1,6

1,6

1,2

1,2

1,2

1,2

1,4

1,4

1,4

1,4

1,4

1,4

1,4

1,6

1,6

1,2

1,2

1,2

1,2

1,4

1,4

1,4

1,4

1,4

1,4

1,6

1,6

1,6

7,6

7,8

8,6

9,0

9,6

10,0

10,5

11,0

13,0

13,5

15,5

18,5

21,0

8,0

8,2

9,2

9,4

10,0

10,5

11,5

12,0

14,0

14,5

16,5

20,5

22,0

8,6

9,0

10,0

10,0

11,5

12,0

12,5

13,0

15,5

16,0

18,0

22,5

24,5

9,4

9,8

11,0

11,0

12,5

13,0

13,5

14,5

17,0

17,5

20,5

24,5

27,0

10,0

10,5

11,5

12,0

12,5

13,0

13,5

14,0

16,5

17,5

20,0

24,0

27,5

10,5

11,0

12,0

12,5

13,0

13,5

14,5

15,5

17,5

19,0

21,5

26,0

29,0

11,5

12,0

13,0

13,5

14,5

15,0

16,0

17,0

19,0

20,5

23,5

28,5

32,0

12,0

12,5

14,0

14,5

16,0

17,0

17,5

18,5

21,0

22,0

26,0

31,5

35,0

0,011

0,010

0,010

0,009

0,0085

0,0077

0,0070

0,0065

0,0070

0,0065

0,0052

0,0050

0,0044

0,011

0,010

0,010

0,009

0,0085

0,0077

0,0070

0,0065

0,0070

0,0065

0,0052

0,0050

0,0044

0,011

0,010

0,010

0,009

0,0085

0,0077

0,0070

0,0065

0,0070

0,0065

0,0052

0,0050

0,0044

0,011

0,010

0,010

0,009

0,0085

0,0077

0,0070

0,0065

0,0070

0,0065

0,0052

0,0050

0,0044

Chú thích - Các giới hạn trên và dưới của đường kính ngoài trung bình không được tính toán theo IEC 60719 : 1992

Bảng 2 - Thử nghiệm đối với kiểu 6610 TCVN 10 (227 IEC 10)

1

2

3

4

Điều

Thử nghiệm

Loại thử nghiệm

Phương pháp thử nghiệm được nêu trong

Tiêu chuẩn

Điều

1

Thử nghiệm điện

 

 

 

1.1

Điện trở ruột dẫn

T, S

TCVN 6610-2:2000

(IEC 60227-2)

2.1

1.2

Thử nghiệm điện áp trên lõi 2000 V

T

TCVN 6610-2:2000

(IEC 60227-2)

2.3

1.3

Thử nghiệm điện áp trên cáp hoàn chỉnh ở 2 000 V

T, S

TCVN 6610-2:2000

(IEC 60227-2)

2.2

1.4

Điện trở cách điện ở 700C

T

TCVN 6610-2:2000

(IEC 60227-2)

2.4

2

Yêu cầu về kết cấu và đặc tính kích thước

 

TCVN 6610-1:2000 (IEC 227-1) và TCVN 6610-2:2000 (IEC 60227-2)

 

2.1

Kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu về kết cấu

T, S

TCVN 6610-1:2000

(IEC 227-1)

xem xét và thử nghiệm bằng tay

2.2

Đo chiều dày cách điện

T, S

TCVN 6610-2:2000

(IEC 60227-2)

1.9

2.3

Đo chiều dày vỏ bọc

T, S

TCVN 6610-2:2000

(IEC 60227-2)

1.10

2.4

Đo đường kính ngoài

 

 

 

2.4.1

Giá trị trung bình

T, S

TCVN 6610-2:2000

(IEC 60227-2)

1.11

2.4.2

Độ ôvan

T, S

TCVN 6610-2:2000

(IEC 60227-2)

1.11

3

Tính chất cơ của cách điện

 

 

 

3.1

Thử nghiệm kéo trước lão hóa

T

TCVN 6614-1-1:2000

(IEC 811-1-1)

9.1

3.2

Thử nghiệm kéo sau lão hóa

T

TCVN 6614-1-2:2000

(IEC 811-1-2)

8.1.3

3.3

Thử nghiệm tổn hao khối lượng

T

TCVN 6614-3-2:2000

(IEC 811-3-2)

8.1

4

Tính chất cơ của vỏ bọc

 

 

 

4.1

Thử nghiệm kéo trước lão hóa

T

TCVN 6614-1-1:2000

(IEC 811-1-1)

9.2

4.2

Thử nghiệm kéo sau lão hóa

T

TCVN 6614-1-2:2000

(IEC 811-1-2)

8.1.3

4.3

Thử nghiệm tổn hao khối lượng

T

TCVN 6614-3-2:2000

(IEC 811-3-2)

8.2

5

Thử nghiệm không nhiễm bẩn

T

TCVN 6614-1-2:2000

(IEC 811-1-2)

8.1.4

6

Thử nghiệm nén ở nhiệt độ cao

 

 

 

6.1

Cách điện

T

TCVN 6614-3-2:2000

(IEC 811-3-2)

8.1

6.2

Vỏ bọc

T

TCVN 6614-3-2:2000

(IEC 811-3-2)

8.2

7

Độ đàn hồi và độ bền va đập ở nhiệt độ thấp

 

 

 

7.1

Thử nghiệm uốn đối với cách điện ở nhiệt độ thấp

T

TCVN 6614-1-4:2000

(IEC 811-1-4)

8.1

7.2

Thử nghiệm uốn đối với vỏ bọc ở nhiệt độ thấp

T

TCVN 6614-1-4:2000

(IEC 811-1-4)

8.2

7.3

Thử nghiệm độ giãn dài đối với vỏ bọc ở nhiệt độ thấp 1)

T

TCVN 6614-1-4:2000

(IEC 811-1-4)

8.4

7.4

Thử nghiệm va đập trên cáp hoàn chỉnh ở nhiệt độ thấp

T

TCVN 6614-1-4:2000

(IEC 811-1-4)

8.5

8

Thử nghiệm sốc nhiệt

 

 

 

8.1

Cách điện

T

TCVN 6614-3-1:2000

(IEC 811-3-1)

9.1

8.2

Vỏ bọc

T

TCVN 6614-3-1:2000

(IEC 811-3-1)

9.2

9

Thử nghiệm chịu ngọn lửa

T

TCVN 6613-1:2000

(IEC 332-1)

 

1) Chỉ áp dụng khi đường kính ngoài của cáp vượt quá giới hạn quy định trong phương pháp thử nghiệm.

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-4:2000 (IEC 227-4:1992, Amd. 1:1997) về cáp cách điện bằng Polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 4 - Cáp có vỏ bọc dùng để lắp đặt cố định

Số hiệu: TCVN6610-4:2000
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2000
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Điện - điện tử
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-4:2000 (IEC 227...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký