Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5644:1999 về Gạo trắng - Yêu cầu kỹ thuật là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn chất lượng đối với sản phẩm gạo trắng tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại gạo trắng (gạo tẻ) được chế biến từ thóc có tên khoa học là Oryza sativa L.
  • Mục đích sử dụng của gạo trắng theo tiêu chuẩn này là dùng làm thực phẩm trực tiếp cho con người hoặc sử dụng trong công nghiệp chế biến thực phẩm.
  • Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại gạo nếp, gạo đồ (parboiled rice) hoặc các sản phẩm gạo đã qua chế biến đặc biệt khác.

- Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần sử dụng kết hợp với các tiêu chuẩn viện dẫn sau đây. Khi các tiêu chuẩn viện dẫn có sự thay đổi hoặc bổ sung thì áp dụng phiên bản mới nhất:

  • TCVN 5643:1999 về Gạo - Thuật ngữ và định nghĩa: Cung cấp hệ thống khái niệm chuẩn xác về các thành phần và đặc tính của gạo.
  • TCVN 1643:1999 về Gạo - Phương pháp thử: Quy định các quy trình, thao tác kỹ thuật để xác định các chỉ tiêu chất lượng của gạo.

- Điều 3: Định nghĩa và thuật ngữ

Tiêu chuẩn quy định việc áp dụng toàn bộ các thuật ngữ và định nghĩa đã được nêu chi tiết trong TCVN 5643:1999. Một số khái niệm cốt lõi bao gồm:

  • Gạo trắng: Là hạt gạo đã được bóc vỏ trấu, xát bỏ cám và phôi ở mức độ nhất định.
  • Hạt nguyên: Hạt gạo không bị gãy hoặc hạt gạo bị gãy có chiều dài lớn hơn hoặc bằng ba phần tư chiều dài trung bình của hạt nguyên vẹn.
  • Tấm: Phần hạt gạo bị gãy có chiều dài nhỏ hơn ba phần tư và lớn hơn một phần tư chiều dài trung bình của hạt nguyên vẹn.
  • Hạt hư hỏng: Những hạt gạo bị biến đổi chất lượng rõ rệt do nấm mốc, sâu bệnh, ẩm ướt hoặc do các nguyên nhân khác.
  • Hạt vàng: Hạt gạo bị biến đổi màu sắc sang màu vàng do quá trình lên men hoặc nhiệt độ tăng cao trong quá trình bảo quản.
  • Hạt bạc bụng: Hạt gạo có phần đục như phấn chiếm từ một nửa hạt trở lên.
  • Tạp chất: Tất cả các chất ngoài gạo trắng, bao gồm cả thóc, hạt cỏ, đất, cát, đá, bụi và các chất hữu cơ khác.

- Điều 4: Phân loại và Yêu cầu kỹ thuật chung

Điều khoản này quy định cách phân loại gạo trắng dựa trên tỷ lệ tấm và các chỉ tiêu chất lượng cảm quan, lý hóa cụ thể:

  • Phân loại gạo trắng: Gạo trắng được phân thành các cấp hạng khác nhau dựa trên tỷ lệ phần trăm khối lượng tấm có trong sản phẩm, phổ biến bao gồm các loại: gạo 5% tấm, 10% tấm, 15% tấm, 25% tấm, 35% tấm và gạo 100% tấm.
  • Yêu cầu cảm quan: Gạo trắng phải có màu sắc đặc trưng của giống gạo, không có mùi lạ (mùi mốc, mùi chua hoặc mùi hóa chất), không có côn trùng sống có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
  • Độ ẩm của gạo: Quy định giới hạn độ ẩm tối đa của gạo trắng thương phẩm thông thường không được vượt quá 14,0%. Đối với gạo bảo quản ngắn hạn hoặc tùy theo mùa vụ, độ ẩm có thể được điều chỉnh nhưng phải đảm bảo an toàn chất lượng.
  • Mức độ xát (độ xát): Xác định mức độ loại bỏ lớp cám trên hạt gạo, bao gồm xát kỹ (well milled), xát vừa (reasonably well milled) và xát thường (ordinarily milled) tương ứng với từng cấp hạng gạo.
  • Giới hạn tạp chất và hạt khuyết tật: Tiêu chuẩn đưa ra bảng chỉ tiêu nghiêm ngặt về tỷ lệ tối đa cho phép đối với hạt hư hỏng, hạt vàng, hạt bạc bụng, hạt đỏ, hạt xanh non, lẫn thóc và tạp chất vô cơ/hữu cơ khác nhằm đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5644:1999

GẠO TRẮNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT

White rice - Specifications

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại gạo thuộc giống lúa Oryza sativa L.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho gạo nếp (glutinous rice) từ giống lúa Oryza sativa L. glutinosa và các sản phẩm được chế biến từ gạo.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 4733 - 89, Gạo yêu cầu vệ sinh.

TCVN 1643:1999, Gạo - Phương pháp thử.

TCVN 5645:1999, Gạo - Phương pháp xác định mức xát trắng.

TCVN 5646:1999, Gạo - Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển.

3. Yêu cầu kỹ thuật

3.1. Các chỉ tiêu cảm quan của gạo (màu sắc, mùi và vị) phải đặc trưng cho từng giống, loại gạo đó, không biến màu, không bị hư hỏng và không có mùi vị lạ.

3.2. Yêu cầu về chất lượng của từng loại gạo được quy định trong bảng 1.

3.3. Yêu cầu vệ sinh Theo TCVN 4733 - 89.

4. Phương pháp thử

4.1. Các chỉ tiêu chất lượng của gạo được xác định theo TCVN 1643 - 1992.

4.2. Mức xát trắng của gạo được xác định theo TCVN 5645:1999.

5. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển: Theo TCVN 5646 - 1992.


Bảng 1 - Chỉ tiêu chất lượng của gạo trắng

Loại gạo, % khối lượng

Tỷ lệ hạt

Thành phần của hạt

Chỉ tiêu chất lượng, không lớn hơn, theo % khối lượng

Mức xát

Hạt rất dài, L > 7,0 mm

Hạt dài L: 6,0 - 7,0 mm

Hạt ngắn L < 6,0 mm

Hạt nguyên (%)

Tấm

Hạt đỏ

Hạt sọc đỏ + xay xát dối

Hạt vàng

Hạt bạc phấn

Hạt bị hư hỏng

Hạt nếp

Hạt non

Tạp chất

Thóc (hạt/ kg)

Độ ẩm

Kích thước (mm)

Tấm và tấm nhỏ %

Trong đó tấm nhỏ %

Gạo hạt dài

100% loại A

³ 10

-

£ 10

> 60

(0,5 - 0,8)L

< 4,0

£ 0,1

0

0,25

0,2

5

0,25

1,5

0

0,05

10

14,0

Rất kỹ

100% loại B

³ 10

-

£ 10

³ 60

(0,5 - 0,8)L

< 4,5

£ 0,1

0

0,5

0,2

5

0,50

1,5

0

0,05

10

14,0

Rất kỹ

5%

³ 5

-

£ 15

³ 60

(0,35 - 0,75)L

5,0 ± 2

£ 0,2

2

0,50

6

1,0

1,5

0,2

0,1

15

14,0

Kỹ

10%

³ 5

-

£ 15

³ 55

(0,35 - 0,7)L

10 ± 2

£ 0,3

2

1,00

7

1,25

1,5

0,2

0,2

20

14,0

Kỹ

15%

-

< 30

³ 50

(0,35 - 0,65)L

15 ± 2

£ 0,5

5,00

1,25

7

1,50

2,0

0,3

0,2

25

14,0

Vừa phài

20%

-

< 50

³ 45

(0,25 - 0,60)L

20 ± 2

£ 1,0

5,00

1,25

7

1,50

2,0

0,5

0,3

25

14,5

Vừa phải

25%

-

< 50

³ 40

(0,25 - 0,5)L

25 ± 2

£ 2,0

7,00

1,50

8

2,00

2,0

1,5

0,5

30

14,5

Bình thường

35%

-

< 50

³ 32

(0,25 - 0,5)L

35 ± 2

£ 2,0

7,00

2,0

10

2,00

2,0

2,0

0,5

30

14,5

Bình thường

45%

-

< 50

³ 28

(0,25 - 0,5)L

45 ± 2

£ 3,0

7,00

2,0

10

2,50

2,0

2,0

0,5

30

14,5

Bình thường

Gạo hạt ngắn

5%

-

> 75

³ 60

(0,35 - 0,75)L

5 ± 2

£ 0,2

2,0

0,5

6

1,00

1,5

0,2

0,1

15

14,0

Kỹ

10%

-

> 75

³ 55

(0,35 - 0,7)L

10 ± 2

£ 0,3

2,0

1,00

7

1,25

1,5

0,2

0,2

20

14,0

Kỹ

15%

-

> 70

³ 50

(0,35 - 0,65)L

15 ± 2

£ 0,5

5,0

1,25

7

1,50

2,0

0,3

0,2

25

14,0

Vừa phải

20%

-

> 70

³ 45

(0,25 - 0,6)L

20 ± 2

£ 1,0

5,00

1,25

7

1,50

2,0

0,5

0,3

25

14,5

Vừa phải

25%

-

> 70

³ 40

(0,25 - 0,5)L

25 ± 2

£ 2,0

7,00

1,50

8

2,00

2,0

1,5

0,5

30

14,5

Bình thường

35%

-

> 70

³ 32

(0,25 - 0,5)L

35 ± 2

£ 2,0

7,00

2,0

10

2,00

2,0

2,0

0,5

30

14,5

Bình thường

45%

-

> 70

³ 28

(0,25 - 0,5)L

45 ± 2

£ 3,0

7,00

2,0

10

2,50

2,0

2,0

0,5

30

14,5

Bình thường

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5644:1999 về gạo trắng - yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN5644:1999
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1999
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5644:1999 về gạo trắ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký