Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5644:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F5 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với gạo trắng thuộc loài Oryza sativa L. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn TCVN 5644:2008 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với các loại gạo trắng (gạo xát) thu được từ loài Oryza sativa L.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp là gạo trắng được sử dụng làm thực phẩm trực tiếp cho con người hoặc sử dụng trong công nghiệp chế biến thực phẩm.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sản phẩm gạo nếp, gạo đồ, gạo lứt hoặc các sản phẩm gạo đã qua chế biến đặc biệt khác.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải viện dẫn và phối hợp sử dụng với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan. Các tài liệu viện dẫn bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu gạo và nông sản để đảm bảo tính đại diện của mẫu thử.
- Các tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định độ ẩm, tỷ lệ hạt bạc bụng, tỷ lệ hạt hư hỏng, hạt vàng, hạt rạn nứt và các chỉ tiêu cơ lý khác.
- Các tiêu chuẩn về xác định hàm lượng tạp chất, côn trùng sống và các chất độc hại sinh học hoặc hóa học trong gạo.
- Lưu ý: Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Điều khoản này định nghĩa một cách khoa học và thống nhất các khái niệm chuyên ngành được sử dụng xuyên suốt trong tiêu chuẩn, giúp tránh các sai lệch trong quá trình đánh giá chất lượng gạo:
- Gạo trắng (White rice): Là gạo nhận được sau khi xay xát thóc để loại bỏ vỏ trấu, cám và phôi ở mức độ nhất định tùy theo yêu cầu thương mại.
- Thóc (Paddy): Hạt lúa còn nguyên vỏ trấu chưa qua xay xát.
- Hạt lứt (Husked rice): Hạt gạo chỉ mới được bóc vỏ trấu, vẫn còn nguyên lớp cám và phôi.
- Hạt nguyên (Head rice): Hạt gạo không bị sứt mẻ hoặc hạt vỡ có chiều dài lớn hơn hoặc bằng ba phần tư chiều dài trung bình của hạt nguyên vẹn tương ứng.
- Hạt vỡ (Broken rice): Hạt gạo bị gãy có chiều dài nhỏ hơn ba phần tư nhưng lớn hơn một phần tư chiều dài trung bình của hạt nguyên vẹn tương ứng.
- Tấm (Brewers rice): Các mảnh vỡ của hạt gạo có kích thước nhỏ hơn một phần tư chiều dài trung bình của hạt nguyên vẹn và không lọt qua sàng có kích thước lỗ sàng quy định.
- Hạt bạc bụng (Chalky kernels): Hạt gạo có một phần hoặc toàn bộ phôi nhũ bị đục như phấn, chiếm từ một nửa diện tích hạt trở lên.
- Hạt hư hỏng (Damaged kernels): Hạt gạo bị biến đổi chất lượng rõ rệt do ẩm mốc, sâu bệnh, côn trùng phá hoại hoặc do các nguyên nhân vật lý, hóa học khác.
- Hạt vàng (Yellow kernels): Hạt gạo bị biến đổi màu sắc tự nhiên sang màu vàng do quá trình tự nóng lên hoặc do ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm trong quá trình bảo quản.
- Hạt xanh non (Immature kernels): Hạt gạo chưa chín hoàn toàn, thường có màu xanh lá cây và cấu trúc chưa hoàn chỉnh.
- Hạt rạn nứt (Cracked kernels): Hạt gạo có các vết nứt bên trong (ngang hoặc dọc) nhưng chưa bị rời ra thành các mảnh riêng biệt.
- Tạp chất (Foreign matter): Tất cả các chất ngoài gạo trắng, bao gồm chất hữu cơ (rơm rạ, hạt cỏ, vỏ trấu...) và chất vô cơ (đất, đá, cát, kim loại...).
- Điều 4: Phân loại
Tiêu chuẩn đưa ra các tiêu chí phân loại gạo trắng dựa trên các đặc tính vật lý và kích thước hạt để phục vụ cho việc giao dịch thương mại và đánh giá chất lượng:
- Phân loại theo chiều dài hạt gạo: Gạo trắng được phân thành các nhóm chính dựa trên chiều dài trung bình của hạt gạo nguyên (L):
- Gạo hạt dài: Có chiều dài trung bình của hạt gạo nguyên lớn hơn 6,0 mm.
- Gạo hạt trung bình: Có chiều dài trung bình của hạt gạo nguyên từ 5,2 mm đến 6,0 mm.
- Gạo hạt ngắn: Có chiều dài trung bình của hạt gạo nguyên nhỏ hơn 5,2 mm.
- Phân loại theo tỷ lệ chiều dài trên chiều rộng (L/W): Đây là chỉ số quan trọng để xác định hình dáng hạt gạo (thon dài, trung bình hoặc tròn), giúp phân biệt các giống lúa khác nhau trên thị trường.
- Phân hạng chất lượng: Gạo trắng được phân chia thành các cấp chất lượng khác nhau (ví dụ: gạo 5% vỡ, 10% vỡ, 15% vỡ, 25% vỡ...) dựa trên tỷ lệ hạt vỡ tối đa cho phép và các chỉ tiêu giới hạn về hạt vàng, hạt bạc bụng, hạt hư hỏng và tạp chất.
GẠO TRẮNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
White rice - Specifications
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại gạo trắng thuộc loài Oryza sativa L.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho gạo nếp (glutinous rice) từ loài Oryza sativa L. glutinoza và các sản phẩm được chế biến từ gạo.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 1643:2008, Gạo trắng - Phương pháp thử.
TCVN 5643: 1999, Gạo - Thuật ngữ và định nghĩa.
TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005), Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 5643:1999.
4.1 Các chỉ tiêu cảm quan của gạo trắng được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 – Yêu cầu cảm quan của gạo trắng
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Màu sắc | Đặc trưng cho từng giống, từng loại gạo không biến màu |
| 2. Mùi, vị | Không có mùi, vị lạ |
| 3. Tạp chất | Không có tạp chất lạ và côn trùng |
4.2 Yêu cầu về chất lượng của gạo trắng, được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Chỉ tiêu chất lượng của gạo trắng
| Loại gạo | % khối lượng | Tỷ lệ hạt | Thành phần của hạt | Chỉ tiêu chất lượng không lớn hơn, theo % khối lượng | Mức xát | ||||||||||||||
| Hạt rất dài, L > 7,0 mm | Hạt dài L: 6,0 - 7,0 mm | Hạt ngắn L < 6,0 mm | Hạt nguyên (%) | Tấm | Hạt đỏ | Hai sọc đỏ + xay xát đối | Hạt vàng | Hạt bạc phấn | Hạt bị hư hỏng | Hạt nếp | Hạt non | Tạp chất | Thóc hạt (kg) | Độ ẩm | |||||
| Kích thước (mm) | Tấm (%) | Tấm nhỏ (%) | |||||||||||||||||
| Gao hạt dài | 100% loại A | ≥ 10 | - | ≤ 10 | > 60 | (0,5-0,8) L | < 4,0 | ≤ 0,1 | 0 | 0,25 | 0,2 | 5 | 0,25 | 1,5 | 0 | 0,05 | 10 | 14,0 | Rất kỹ |
| 100% loại B | ≥ 10 | - | ≤10 | ≥ 60 | (0,5- 0,8) L | < 4,5 | ≤ 0.1 | 0 | 0,5 | 0,2 | 5 | 0,50 | 1,5 | 0 | 0,05 | 10 | 14,0 | Rất kỹ | |
| 5% | ≥ 5 | - | ≤ 15 | ≥ 60 | (0,35 - 0,75) L | 5,0 ±2 | ≤ 0,2 | 2 | 0,50 | 6 | 1,0 | 1,5 | 0,2 | 0,1 | 15 | 14,0 | Kỹ | ||
| 10% | ≥ 5 | - | ≤ 15 | ≥ 55 | (0,35 - 0,7) L | 10 + 2 | ≤ 0,3 | 2 | 1,00 | 7 | 1,25 | 1,5 | 0,2 | 0,2 | 20 | 14.0 | Kỹ | ||
| 15% | - |
| < 30 | ≥ 50 | (0,35 - 0,65) L | 15 ± 2 | ≤ 0,5 | 5,00 | 1,25 | 7 | 1,50 | 2,0 | 0,3 | 0,2 | 25 | 14,0 | Vừa phải | ||
| 20% | - |
| < 50 | ≥ 45 | (0,25 - 0,60) L | 20 ± 2 | ≤ 0,1 | 5,00 | 1,25 | 7 | 2,00 | 2,0 | 0,5 | 0,3 | 25 | 14,5 | Vừa phải | ||
| 25% | - |
| < 50 | ≥ 40 | (0,25-0.5) L | 25 ± 2 | ≤ 0,2 | 7,00 | 1,50 | 8 | 2,00 | 2,0 | 1,5 | 0,5 | 30 | 14,5 | Bình thường | ||
| 35% | - |
| < 50 | ≥ 32 | (0,25-0.5) L | 35 ± 2 | ≤ 0,2 | 7,00 | 2,0 | 10 | 2,00 | 2,0 | 2,0 | 0,5 | 30 | 14,5 | Bình thường | ||
| 45% | - |
| < 50 | ≥ 28 | (0,25-0.5) L | 45 ± 2 | ≤ 0,3 | 7,00 | 2,0 | 10 | 2,50 | 2,0 | 2,0 | 0,5 | 30 | 14,5 | Bình thưởng | ||
| Gạo hạt ngắn | 5% | - |
| > 75 | ≥ 60 | (0,35-0,75) L | 5 ± 2 | ≤ 0,2 | 2,0 | 0,5 | 6 | 1,0 | 1,5 | 0,2 | 0,1 | 15 | 14,0 | Kỹ | |
| 10% | - |
| > 75 | ≥ 55 | (0,35-0,7) L | 10 ± 2 | ≤ 0,3 | 2,0 | 1,00 | 7 | 1,25 | 1,5 | 0,2 | 0,2 | 20 | 14,0 | Kỹ | ||
| 15% | - |
| > 70 | ≥ 50 | (0,35-0,65) L | 15 ± 2 | ≤ 0,5 | 5,0 | 1,25 | 7 | 1,50 | 2,0 | 0,3 | 0,2 | 25 | 14,0 | Vừa phải | ||
| 20% | - |
| > 70 | ≥ 45 | (0,25-0,60) L | 20 ± 2 | ≤ 0,1 | 5,00 | 1,25 | 7 | 2,00 | 2,0 | 0,5 | 0,3 | 25 | 14,5 | Vừa phải | ||
| 25% | - |
| > 70 | ≥ 40 | (0,25-0,5) L | 25 ± 2 | ≤ 0,2 | 7,00 | 1,50 | 8 | 2,00 | 2,0 | 1,5 | 0,5 | 30 | 14,5 | Bình thường | ||
| 35% | - |
| > 70 | ≥ 32 | (0.25- 0,5) L | 35 ± 2 | ≤ 0,2 | 7,00 | 2,0 | 10 | 2,00 | 2,0 | 2,0 | 0,5 | 30 | 14,5 | Bình thường | ||
| 45% | - |
| > 70 | ≥ 28 | (0.25-0,5) L | 45 ± 2 | ≤ 0,3 | 7,00 | 2,0 | 10 | 2,50 | 2,0 | 2,0 | 0,5 | 30 | 14,5 | Bình thường | ||
| L là chiều dài trung bình của hạt gạo | |||||||||||||||||||
4.3 Yêu cầu vệ sinh đối với gạo trắng
4.3.1 Dư lượng tối đa các loại thuốc bảo vệ thực vật cho phép có trong gạo trắng
Dư lượng tối đa các loại thuốc bảo vệ thực vật cho phép có trong gạo trắng: theo quy định hiện hành.
4.3.2 Dư lượng kim loại nặng trong gạo trắng
Giới hạn tối đa hàm lượng kim loại nặng cho phép có trong gạo trắng: theo quy định hiện hành.
5.1 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu, theo TCVN 1643:2008.
5.2 Các phương pháp thử đối với gạo trắng, theo TCVN 1643:2008.
6. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
6.1 Bao gói
Bao chứa gạo trắng phải khô, sạch, nguyên vẹn, bền, đảm bảo an toàn vệ sinh. Bao bì phải được làm từ vật liệu đảm bảo an toàn và phù hợp cho mục đích sử dụng, không chứa độc tố hoặc có mùi làm ảnh hưởng đến sản phẩm. Gạo trắng được đóng gói với các khối lượng thích hợp.
6.2 Ghi nhãn
Ngoài các quy định trong TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005), cần có các thông tin sau đây:
- Tên sản phẩm, chủng loại;
- Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất;
- Khối lượng tịnh.
6.3 Vận chuyển
Phương tiện vận chuyển gạo trắng phải khô, sạch, không có mùi lạ. Phương tiện vận chuyển phải đảm bảo chống ẩm ướt, duy trì được chất lượng của sản phầm. Không vận chuyển gạo lẫn với các hàng hoá khác có thể ảnh hưởng đến chất lượng của gạo.
6.4 Bảo quản
Bảo quản gạo trắng trong kho ở dạng đóng bao, không nên bảo quản ở dạng đổ rời.
Kho bảo quản phải kín, tránh được sự xâm nhập của côn trùng và sinh vật hại. Sàn và tường kho đảm bảo chống thấm, chống ẩm.
Trước khi chứa gạo, kho phải được quét dọn, làm vệ sinh sạch sẽ; tường kho, nền kho, bục kê phải được khử trùng bằng các loại thuốc được phép sử dụng theo quy định hiện hành.
Trước khi chất gạo vào kho, nền kho phải được kê lót bằng các bục kê.
Lô gạo xếp cách tường từ 0,5 m đến 0,8 m. Khoảng cách giữa hai lô ít nhất là 1 m để nhân viên có trách nhiệm có thể đi lại kiểm tra, lấy mẫu và xử lý.
Bao gạo xếp thành từng lô, mỗi lô không quá 300 t. Trong mỗi lô, gạo được xếp theo cùng loại chất lượng, cùng loại bao, không chất cao quá 15 lớp bao. Lô gạo được xếp thẳng hàng, vuông góc với sàn kho để không bị đổ.
Thường xuyên làm vệ sinh nhà kho, vệ sinh các lô hàng, môi trường xung quanh kho; không để nước đọng xung quanh nhà kho.
Khi phát hiện trong kho có côn trùng gây hại thì phải xử lý bằng các phương pháp khử trùng cho phép.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5646:1992 về gạo - bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4733:1989 về gạo - yêu cầu vệ sinh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5644:1999 về gạo trắng - yêu cầu kỹ thuật
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1643:1992 về gạo - phương pháp thử do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5645:1992 về gạo - phương pháp xác định mức xát do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5716:1993 về gạo - phương pháp xác định hàm lượng amyloza do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5645:2000 về gạo trắng - xác định mức xát do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8369:2010 về Gạo trắng – Xác định độ bền gel
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8372:2010 về Gạo trắng – Xác định tỷ lệ trắng trong, trắng bạc và độ trắng bạc
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8373:2010 về Gạo trắng – Đánh giá chất lượng cảm quan cơm bằng phương pháp cho điểm
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1643:1992 về gạo - phương pháp thử do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5645:1992 về gạo - phương pháp xác định mức xát do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5646:1992 về gạo - bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5716:1993 về gạo - phương pháp xác định hàm lượng amyloza do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1643:2008 về gạo trắng - phương pháp thử
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4733:1989 về gạo - yêu cầu vệ sinh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5644:1999 về gạo trắng - yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5645:2000 về gạo trắng - xác định mức xát do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8369:2010 về Gạo trắng – Xác định độ bền gel
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8372:2010 về Gạo trắng – Xác định tỷ lệ trắng trong, trắng bạc và độ trắng bạc
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8373:2010 về Gạo trắng – Đánh giá chất lượng cảm quan cơm bằng phương pháp cho điểm
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5643:1999 về Gạo - Thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11888:2017 về Gạo trắng