Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5645:1992
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5645:1992 quy định về phương pháp xác định mức xát của gạo, do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng trong ngành lương thực, hướng dẫn phương pháp xác định tỷ lệ hạt gạo xát dối dựa trên sự khác biệt về màu sắc của các thành phần trên hạt gạo sau khi xử lý.
Phương pháp xác định mức xát và nhận diện hạt gạo xát dối
Tiêu chuẩn đưa ra chỉ dẫn chi tiết về cách nhận biết và phân loại hạt gạo dựa trên phản ứng màu sắc trực quan, cụ thể như sau:
- Nguyên lý nhận diện qua màu sắc: Khi tiến hành thử nghiệm, phần mặt hạt gạo còn bám cám sẽ xuất hiện màu xanh đậm. Trong khi đó, phần nội nhũ của hạt gạo sẽ hiển thị màu xanh sáng. Sự tương phản màu sắc này giúp người phân tích dễ dàng phân biệt phần cám chưa được xát sạch.
- Quy trình phân tích mẫu: Người kiểm nghiệm sử dụng kẹp chuyên dụng để chọn lọc và tiến hành đếm kỹ lưỡng những hạt gạo có màu xanh đậm. Những hạt đạt đủ tiêu chuẩn này được xác định chính thức là hạt gạo xát dối hiện diện trong mẫu phân tích.
- Ý nghĩa của phương pháp: Việc xác định và thống kê số lượng hạt gạo xát dối là cơ sở để đánh giá chính xác mức độ xát và chất lượng thành phẩm của gạo, phục vụ cho công tác kiểm định chất lượng lương thực lưu thông trên thị trường.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5645:1992
GẠO
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỨC XÁT
Rice
Methods for determination of degree of milling
TCVN 5645-1992 do Viện Công nghệ sau thu hoạch - Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành theo Quyết định số 77/QĐ ngày 15 tháng 2 năm 1992.
1. Nguyên tắc chung
Xác định phần trăm số hạt gạo xát dối có trong mẫu gạo rồi đem so sánh với số liệu trên bảng 1 hoặc bảng 2, từ đó suy ra mức xát của gạo.
2. Dụng cụ và hoá chất
- Kính phóng đại có độ phóng đại 5 hoặc 12 lần;
- Kẹp gắp hạt;
- Hộp Petri Ø 90 (mm).
- Đũa thuỷ tinh;
- ống đong 100ml;
- Khay nhựa màu đen có kích thước 150 x 100 x 10 (mm);
- Dung dịch xanh metylen 0,03 - 0,06%;
- Dung dịch axit clohydric (HCl) 0,3 N - 0,5N;
3. Lấy mẫu và thành lập mẫu
Theo TCVN 5451-1991 và sơ đồ của phụ lục TCVN 1643 - 1992.
4. Tiến hành phân tích
4.1. Phương pháp nhuộm màu bằng dung dịch xanh metylen (phương pháp trọng tài)
Cân hai mẫu gạo mỗi mẫu khoảng 50g. Lấy trong mỗi mẫu 100 hạt gạo nguyên vẹn cho vào hộp petri. Đổ 15ml xanh metylen vào hộp petri có mẫu gạo cho gạo ngập kín trong dung dịch nhuộm. Để ngâm trong hai phút rồi gạn bỏ dung dịch xanh metylen thừa, sau đó cho 15 ml dung dịch HCl; lắc nhẹ 3 -4 lần, gạn bỏ dung dịch thừa. Rửa tiếp hai lần bằng dung dịch HCl và hai lần tiếp theo bằng nước cất, sau đó ngâm mẫu 5 phút trong 20 ml nước, gạn bỏ nước ngâm.
Phần mặt hạt gạo còn cám sẽ có mầu xanh đậm, phần nội nhũ có mầu xanh sáng. Dùng kẹp chọn và đếm những hạt gạo có màu xanh đậm đủ tiêu chuẩn là hạt gạo xát dối có trong mẫu phân tích.
Lấy trung bình cộng số hạt gạo xát dối trong hai mẫu phân tích song song. Kết quả đó là phần trăm số hạt gạo xát dối có trong mẫu gạo cần phân tích.
So sánh kết quả phân tích với số liệu trong bảng 1, suy ra mức xát của gạo.
Bảng 1
| Mức xát | % số hạt gạo xát dối không lớn hơn |
| Rất kỹ Kỹ Bình thường | 0 15 30 |
4.2. Phương pháp trực tiếp
Chuẩn bị hai mẫu gạo như ở mục 4.1. Cho mẫu gạo vào khay nhựa màu đen rồi quan sát bằng mắt thường hoặc qua kính phóng đại có thể nhận biết được và nhặt ra những hạt gạo xát dối. Lấy trung bình cộng số hạt gạo xát dối của hai lần phân tích.
Kết quả là phần trăm số hạt gạo xát dối có trong mẫu gạo. So sánh kết quả phân tích với số liệu ở trong bảng 2, suy ra mức xát của mẫu gạo.
Bảng 2
| Mức xát | % Số hạt gạo xát dối không lớn hơn |
| Rất kỹ Kỹ Bình thường | 5 35 50 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5715:1993 về gạo - phương pháp xác định nhiệt độ hóa hồ qua độ phân hủy kiềm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5644:2008 về gạo trắng - yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5646:1992 về gạo - bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5716:1993 về gạo - phương pháp xác định hàm lượng amyloza do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4733:1989 về gạo - yêu cầu vệ sinh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5716-1:2008 (ISO 6647 - 1 : 2007) về gạo - xác định hàm lượng amyloza - phần 1: phương pháp chuẩn
- 1 Quyết định 77/QĐ năm 1992 ban hành 7 tiêu chuẩn Việt Nam của Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học Nhà nước
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5715:1993 về gạo - phương pháp xác định nhiệt độ hóa hồ qua độ phân hủy kiềm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5644:2008 về gạo trắng - yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5646:1992 về gạo - bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5716:1993 về gạo - phương pháp xác định hàm lượng amyloza do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4733:1989 về gạo - yêu cầu vệ sinh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5716-1:2008 (ISO 6647 - 1 : 2007) về gạo - xác định hàm lượng amyloza - phần 1: phương pháp chuẩn
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5645:2000 về gạo trắng - xác định mức xát do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5451:1991 (ISO 950 – 1979)