Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5645:2000
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5645:2000 về Gạo trắng - Xác định mức xát do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F5 Nông sản thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định mức độ xát của gạo trắng, một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng quyết định đến chất lượng thương mại, giá trị dinh dưỡng và thời gian bảo quản của sản phẩm gạo.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho sản phẩm gạo trắng (gạo đã được tách vỏ trấu, cám và phôi ở các mức độ khác nhau) lưu thông trên thị trường nội địa hoặc phục vụ mục đích xuất khẩu. Việc xác định mức xát giúp phân loại gạo thành các cấp độ thương mại khác nhau, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng và các đối tác quốc tế.
Nguyên tắc xác định mức xát của gạo trắng
Mức độ xát của gạo được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm lớp cám (bao gồm vỏ quả, vỏ hạt, lớp alơron) và phôi còn bám lại trên hạt gạo sau quá trình xay xát. Tiêu chuẩn quy định hai phương pháp xác định chính:
- Phương pháp cảm quan (so sánh mẫu): Tiến hành quan sát trực tiếp bằng mắt thường hoặc sử dụng kính lúp để so sánh mẫu thử với mẫu chuẩn đã được xác định trước về mức độ xát.
- Phương pháp nhuộm màu hóa học: Sử dụng các chất thử hóa học đặc trưng để nhuộm màu các phần cám và phôi còn sót lại trên hạt gạo, từ đó giúp nhận diện và đánh giá mức độ xát một cách trực quan, chính xác và khách quan hơn.
Phương pháp nhuộm màu xác định mức xát
Đây là phương pháp mang tính định lượng và có độ chính xác cao, hạn chế tối đa sai số do cảm tính của người phân tích. Quy trình thực hiện bao gồm các bước cơ bản sau:
- Chuẩn bị hóa chất và thuốc thử: Sử dụng dung dịch nhuộm màu chuyên dụng (thường là hỗn hợp cồn và các chất chỉ thị màu như xanh metylen và eosin, hoặc thuốc thử May-Grünwald) có khả năng nhuộm màu chọn lọc lớp cám và phôi mà không làm ảnh hưởng đến phần nội nhũ tinh bột.
- Tiến hành nhuộm mẫu: Cân một lượng mẫu gạo thử nghiệm theo quy định, ngâm vào dung dịch thuốc thử trong một khoảng thời gian xác định, sau đó rửa sạch thuốc thử thừa bằng nước cất hoặc cồn và tiến hành làm khô nhẹ.
- Đánh giá kết quả: Quan sát màu sắc xuất hiện trên hạt gạo dưới ánh sáng tự nhiên hoặc kính phóng đại. Phần nội nhũ chứa tinh bột sẽ không màu hoặc có màu rất nhạt, trong khi phần cám và phôi còn sót lại sẽ bắt màu đậm đặc trưng. Tỷ lệ diện tích bề mặt hạt gạo bị nhuộm màu sẽ quyết định mức xát của mẫu gạo đó.
Phân loại mức xát dựa trên kết quả thử nghiệm
Dựa trên kết quả quan sát cảm quan hoặc nhuộm màu, gạo trắng được phân chia thành các mức độ xát cụ thể:
- Xát dối (Milled lightly): Lớp cám còn bám lại trên bề mặt hạt gạo với tỷ lệ lớn, hạt gạo có màu đục hoặc hơi xám, giữ được nhiều giá trị dinh dưỡng nhưng khó bảo quản lâu.
- Xát vừa (Reasonably well milled): Phần lớn lớp cám đã được loại bỏ, chỉ còn lại một tỷ lệ nhỏ cám bám ở các rãnh dọc của hạt gạo.
- Xát kỹ (Well milled): Lớp cám và phôi hầu như đã được loại bỏ hoàn toàn, bề mặt hạt gạo nhẵn bóng, tỷ lệ cám còn sót lại cực kỳ thấp.
- Xát cực kỹ (Extra well milled): Toàn bộ lớp cám, dọc rãnh hạt và phôi được loại bỏ hoàn toàn, hạt gạo có độ trắng và độ bóng tối đa.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn TCVN 5645:2000
Việc áp dụng tiêu chuẩn TCVN 5645:2000 mang lại nhiều giá trị thiết thực cho ngành sản xuất và chế biến lúa gạo:
- Chuẩn hóa chất lượng thương mại: Giúp các doanh nghiệp chế biến và kinh doanh gạo có cơ sở kỹ thuật thống nhất để phân loại sản phẩm, định giá bán phù hợp với chất lượng thực tế.
- Kiểm soát chất lượng xuất khẩu: Đảm bảo các lô hàng gạo xuất khẩu đáp ứng đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật về mức độ xát theo thỏa thuận trong hợp đồng thương mại quốc tế.
- Tối ưu hóa quá trình bảo quản: Gạo có mức xát kỹ hơn sẽ ít bị oxy hóa chất béo trong cám, từ đó kéo dài thời gian bảo quản an toàn, hạn chế tình trạng ẩm mốc và hư hỏng.
White rice - Method of determination for milling degree
Lời nói đầu
TCVN 5645:2000 thay thế cho TCVN 5645-92;
TCVN 5645:2000 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F1 Ngũ cốc biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
GẠO TRẮNG - XÁC ĐỊNH MỨC XÁT
White rice - Method of determination for milling degree
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định mức xát của gạo trắng.
TCVN 5643:1999 Gạo - Thuật ngữ và định nghĩa;
TCVN 5451-91 (ISO 950:1979) Ngũ cốc - Lấy mẫu;
TCVN 1643-92 Gạo - Phương pháp thử.
Dựa vào sự thay đổi màu của hạt gạo xát kỹ và xát dối khi ngâm chúng trong hỗn hợp dung dịch kali hidroxit và cồn etylic, hạt gạo xát dối sẽ có màu nâu sáng, hạt gạo xát kỹ sẽ có màu vàng nhạt; dùng kính lúp để nhặt riêng các hạt xát dối ra khỏi mẫu. Căn cứ vào tỷ lệ phần trăm hạt xát dối có trong mẫu để suy ra mức xát của gạo.
- Kính lúp có độ phóng đại 5 đến 12 lần;
- Kẹp để gắp hạt;
- Hộp Petri có đường kính 90 mm;
- Đũa thủy tinh;
- Bình cầu dung tích 1000 ml;
- Ống đong dung tích 100 ml hoặc 50 ml;
- Giấy lọc;
- Kali hydroxit (KOH) tinh thể, tinh khiết;
- Cồn etylic 96%;
- Dung dịch kali - cồn etylic (dùng để nhuộm màu) chuẩn bị như sau: Dùng 250 ml nước cất để hòa tan 5 g kali hydroxit trong bình cầu dung tích 1 lít, cho 750 ml cồn etylic vào bình cầu và lắc kỹ.
Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 5451:1991 và TCVN 1643:1992.
Lấy 3 mẫu gạo mỗi mẫu khoảng 50 g. Mỗi mẫu lấy ngẫu nhiên 100 hạt gạo nguyên cho vào hộp Petri, rót hỗn hợp dung dịch kali hydroxit - cồn etylic (20 ml) và hộp Petri cho đến khi mẫu gạo được ngập hoàn toàn. Đậy kín hộp và để yên khoảng 30 phút. Gạn bỏ hết dung dịch và chuyển toàn bộ gạo lên giấy lọc, để khô tự nhiên khoảng 5 phút.
Hạt gạo xát dối (hạt gạo còn cám) sẽ có màu nâu sáng, hạt gạo xát kỹ (chỉ còn nội nhũ) sẽ có màu vàng nhạt.
Sử dụng kính lúp và dùng kẹp chọn tất cả các hạt gạo có màu nâu sáng có diện tích lớn 1/4 diện tích bề mặt của hạt hoặc những hạt có tổng chiều dài các sọc nâu sáng lớn hoặc bằng chiều dài của hạt gạo và cho vào đĩa sứ hoặc đĩa thủy tinh sạch; tiến hành đếm số hạt có trong đĩa.
Lấy trung bình cộng của 2 mẫu phân tích song song hoặc kế tiếp nhau và làm tròn theo nguyên tắc làm tròn số. Kết quả thu được là số hạt xát dối có trong mẫu. So sánh kết quả thu được với bảng 1 dưới đây để đánh giá mức xát của gạo.
Bảng 1
| Mức xát | % số hạt gạo xát dối, không lớn hơn |
| Rất kỹ | 0 |
| Kỹ | 15 |
| Vừa phải | 25 |
| Bình thường | 40 |
7. Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả phải chỉ ra phương pháp sử dụng và kết quả thu được. Cũng phải đề cập đến tất cả các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy ý lựa chọn, cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng tới kết quả.
Báo cáo kết quả cũng bao gồm tất cả các thông tin cần thiết về việc nhận biết hoàn toàn mẫu thử.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5644:2008 về gạo trắng - yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8368:2010 về Gạo nếp trắng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8369:2010 về Gạo trắng – Xác định độ bền gel
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8372:2010 về Gạo trắng – Xác định tỷ lệ trắng trong, trắng bạc và độ trắng bạc
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8373:2010 về Gạo trắng – Đánh giá chất lượng cảm quan cơm bằng phương pháp cho điểm
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5644:2008 về gạo trắng - yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1643:1992 về gạo - phương pháp thử do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5645:1992 về gạo - phương pháp xác định mức xát do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5451:1991 (ISO 950 – 1979)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8368:2010 về Gạo nếp trắng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8369:2010 về Gạo trắng – Xác định độ bền gel
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8372:2010 về Gạo trắng – Xác định tỷ lệ trắng trong, trắng bạc và độ trắng bạc
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8373:2010 về Gạo trắng – Đánh giá chất lượng cảm quan cơm bằng phương pháp cho điểm
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5643:1999 về Gạo - Thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành