Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5692:1992 (ISO 3804:1977)

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5692:1992 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3804:1977. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định kích thước (bao gồm chiều dài, chiều rộng và chiều dày) của các mẫu thử gỗ dán. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp thống nhất phương pháp đo lường, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy cao cho các kết quả thử nghiệm cơ lý tiếp theo đối với sản phẩm gỗ dán.

Các nội dung cốt lõi của TCVN 5692:1992 bao gồm:

1. Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

  • Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho việc đo kích thước của các mẫu thử được cắt ra từ các tấm gỗ dán nhằm phục vụ cho các thử nghiệm cơ lý lý thuyết và thực nghiệm.
  • Quy chuẩn này đảm bảo việc xác định kích thước mẫu thử được thực hiện đồng bộ, làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để tính toán các chỉ tiêu chất lượng khác của gỗ dán như độ bền uốn tĩnh, lực bám giữ đinh vít, hay độ giãn nở ẩm.

2. Thiết bị và dụng cụ đo lường yêu cầu

  • Dụng cụ đo chiều dày: Sử dụng panme (micrometer) hoặc dụng cụ đo mặt số có hai mặt tiếp xúc phẳng, song song với nhau. Đường kính của các mặt tiếp xúc phải nằm trong khoảng từ 6 mm đến 20 mm để đảm bảo diện tích tiếp xúc tiêu chuẩn. Lực ép của dụng cụ đo lên mẫu thử phải được kiểm soát ổn định trong khoảng từ 10 kPa đến 20 kPa nhằm tránh làm biến dạng bề mặt gỗ dán trong quá trình đo. Sai số cho phép của dụng cụ đo chiều dày không được vượt quá 0,05 mm.
  • Dụng cụ đo chiều dài và chiều rộng: Sử dụng thước cặp (slide caliper) hoặc thước lá kim loại có vạch chia phù hợp. Sai số cho phép của dụng cụ đo chiều dài và chiều rộng không được vượt quá 0,1 mm hoặc 1 mm tùy thuộc vào kích thước cụ thể của mẫu thử được quy định trong các tiêu chuẩn thử nghiệm tương ứng.

3. Quy trình tiến hành đo kích thước mẫu thử

  • Đo chiều dày: Chiều dày của mẫu thử phải được đo tại ít nhất ba điểm khác nhau dọc theo các cạnh của mẫu thử, hoặc tại các vị trí được chỉ định cụ thể trong tiêu chuẩn thử nghiệm sản phẩm. Điểm đo phải cách mép mẫu thử một khoảng tối thiểu là 10 mm để tránh các sai số do hiện tượng xơ xước hoặc biến dạng mép cắt gây ra.
  • Đo chiều dài và chiều rộng: Chiều dài và chiều rộng của mẫu thử được đo dọc theo các đường trục trung tâm song song với các cạnh của mẫu thử. Phép đo phải được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo thước đo luôn vuông góc với các cạnh đối diện, hạn chế tối đa sai số hình học.

4. Biểu thị kết quả đo lường

  • Kết quả đo chiều dày của mẫu thử được biểu thị bằng milimét (mm), lấy chính xác đến 0,05 mm hoặc theo quy định cụ thể của từng phương pháp thử nghiệm liên quan.
  • Kết quả đo chiều dài và chiều rộng được biểu thị bằng milimét (mm), lấy chính xác đến 0,1 mm hoặc 1 mm tùy thuộc vào yêu cầu của phép thử cụ thể.
  • Giá trị kích thước trung bình của mẫu thử được tính toán từ các lần đo đơn lẻ và được làm tròn theo các quy tắc toán học hiện hành để đưa vào báo cáo thử nghiệm chính thức.

Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn TCVN 5692:1992

Việc áp dụng nghiêm ngặt TCVN 5692:1992 giúp loại bỏ các sai số không đáng có trong quá trình chuẩn bị và đo đạc mẫu thử gỗ dán. Điều này đảm bảo rằng các số liệu thử nghiệm cơ lý sau đó phản ánh chính xác chất lượng thực tế của vật liệu, hỗ trợ đắc lực cho công tác kiểm định chất lượng sản phẩm xuất nhập khẩu và lưu thông trên thị trường nội địa.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5692 - 1992

GỖ DÁN – XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC MẪU THỬ

Flywood – determination of dimensions of test pieces

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo chiều dày, dài và rộng của các mẫu thử nghiệm của tấm gỗ dán.

1. Dụng cụ

1.1. Pamme có mặt đo tròn, phẳng, song song, với đường kính 16 ± 1mm (xấp xỉ 200mm2) và được khắc độ chính xác tới 0,01 mm đối với mẫu thử có chiều dày không quá 7 mm và 0,05 mm đối với mẫu thử có chiều dày vượt quá 7 mm.

1.2. Thước cặp hoặc dụng cụ đo khác có mặt đo rộng ít nhất 5 mm và được khắc độ chính xác tới 0,1mm.

1.3. Cân chính xác tới 0,01g

2. Mẫu và xử lý mẫu

2.1. Mẫu thử

Kích thước mẫu thử phải phù hợp với các kích thước quy định trong phương pháp thử tương ứng

2.2. Xử lý mẫu

Mẫu thử phải được xử lý tới khối lượng không đổi trong môi trường có độ ẩm 65 ± 5% và nhiệt độ 20 ± 20C (nghĩa là lúc hai kết quả của hai lượt cân liên tiếp tiến hành trong khoảng thời gian 24 giờ không khác nhau quá 0,1% khối lượng mẫu thử)

3. Trình tự đo

3.1. Khi đo chiều dày, chỉnh từ từ để mặt đo của panme áp vào mẫu thử với áp suất xấp xỉ 0,02Mpa (1Mpa = 1N/mm2).

3.2. Khi đo chiều rộng và chiều dài, áp ngàm thước cặp nghiêng một góc khoảng 450 so với mặt phẳng mẫu thử vào mẫu thử một cách từ từ và không quá mạnh (hình vẽ)

Hình – Độ nghiêng của thước cặp so với mặt phẳng mẫu thử.

3.3. Số lượng cũng như vị trí các điểm đo phải phù hợp với tiêu chuẩn có liên quan với phương pháp thử cụ thể.

4. Biểu thị kết quả đo

4.1. Kết quả mỗi phép đo được biểu thị bằng milimet như sau:

4.1.1. Chiều dày: Đối với mẫu thử có chiều dày không quá 7 mm làm tròn tới 0,01 mm và với các mẫu thử có chiều dày vượt quá 7mm làm tròn tới 0,05mm.

4.1.2. Chiều dài và chiều rộng: Làm tròn tới 0,1mm

4.2. Chiều dày, chiều dài và chiều rộng của mẫu thử được xác định bằng trung bình cộng của mỗi nhóm đo, biểu thị bằng milimet và làm tròn với độ chính xác nêu trong 4.1.1 và 4.1.2

5. Biên bản thử

Theo tiêu chuẩn liên quan đến phép thử cụ thể về gỗ dán.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5692:1992 (ISO 3804:1977) về gỗ dán - xác định kích thước mẫu thử

Số hiệu: TCVN5692:1992
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1992
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5692:1992 (ISO 3804:...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký