Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8048-7:2009

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-7:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3346:1975. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định ứng suất kéo giới hạn của gỗ theo chiều vuông góc với thớ gỗ. Đây là một trong những chỉ tiêu cơ lý quan trọng giúp đánh giá khả năng chịu lực liên kết giữa các thớ gỗ, phục vụ cho công tác thiết kế kết cấu gỗ, sản xuất đồ gỗ và kiểm định chất lượng lâm sản.

Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm cơ lý cụ thể nhằm xác định ứng suất kéo giới hạn của gỗ khi chịu tác dụng của lực kéo vuông góc với thớ gỗ.
  • Phương pháp này áp dụng cho các loại gỗ tự nhiên, phục vụ nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thiết kế kết cấu và kiểm tra chất lượng sản phẩm gỗ trong sản xuất công nghiệp và xây dựng.

2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn với các tiêu chuẩn liên quan về gỗ, đặc biệt là tiêu chuẩn về lấy mẫu và yêu cầu chung cho các phép thử cơ lý của gỗ (như TCVN 8048-1 hoặc ISO 3129).
  • Các tài liệu viện dẫn là nền tảng để đảm bảo tính đồng bộ về phương pháp chọn mẫu, chuẩn bị mẫu thử và xử lý số liệu sau thử nghiệm.

3. Nguyên lý thử nghiệm (Điều 3)

  • Phép thử được thực hiện bằng cách tác dụng một lực kéo tĩnh tăng dần với tốc độ không đổi lên mẫu thử gỗ có hình dáng và kích thước được quy định sẵn.
  • Lực kéo này được truyền qua các đồ gá chuyên dụng sao cho phương của lực vuông góc hoàn toàn với thớ gỗ của mẫu thử.
  • Quá trình gia tải được duy trì liên tục cho đến khi mẫu thử bị phá hủy hoàn toàn (bị đứt hoặc tách đôi). Ứng suất kéo giới hạn được tính toán dựa trên lực kéo lớn nhất ghi nhận được tại thời điểm phá hủy và diện tích mặt cắt ngang ban đầu của mẫu thử tại vị trí bị phá hủy.

4. Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 4)

  • Máy thử kéo: Phải đảm bảo có khả năng đo lực chính xác với sai số cho phép theo quy định, tốc độ gia tải hoặc tốc độ dịch chuyển của đầu kẹp phải điều chỉnh được và duy trì ổn định trong suốt quá trình thử.
  • Thiết bị kẹp mẫu (Đồ gá): Được thiết kế chuyên dụng để truyền lực kéo vuông góc với thớ gỗ một cách đồng đều, tránh hiện tượng tập trung ứng suất cục bộ gây phá hủy mẫu ngoài vùng đo dự kiến.
  • Dụng cụ đo kích thước: Sử dụng thước cặp hoặc các thiết bị đo chuyên dụng khác có độ chính xác tối thiểu là 0,1 mm để đo kích thước mặt cắt ngang của mẫu thử tại vùng chịu lực nhỏ nhất trước khi tiến hành thử nghiệm.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8048-7 : 2009

GỖ - PHƯƠNG PHÁP THỬ CƠ LÝ - PHẦN 7: XÁC ĐỊNH ỨNG SUẤT KÉO VUÔNG GÓC VỚI THỚ

Wood - Physical and mechanical methods of test - Part 7: Determination of ultimate tensile stress perpendicular to grain

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định ứng suất kéo cực đại vuông góc với thớ gỗ theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chun này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bn mới nhất, bao gồm c các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8044 : 2009 (ISO 3129 : 1975) Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với các phép th cơ lý.

TCVN 8048-1 : 2009 (ISO 3130 : 1975) Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 1: Xác định độ ẩm cho các phép thử cơ lý.

3. Nguyên tắc

Xác định ứng suất kéo cực đại vuông góc với th bng cách gia ti tăng dần đều lên mẫu thử cho đến khi mẫu bị phá hủy.

4. Thiết bị, dụng cụ

4.1. Máy thử kéo đm bảo tốc độ gia tải hoặc tốc độ truyền động của đầu gia ti phù hợp với 6.2 và có thể đo tải chính xác đến 1 %.

Các kẹp phải đảm bảo rằng lực được áp dọc theo chiều dài trục của mẫu th và phải ngăn ngừa sự xoắn theo chiu dài mẫu thử.

4.2. Dụng cụ đo, để xác định kích thước mặt cắt ngang của phần làm việc của mẫu thử, chính xác đến 0,1 mm.

4.3. Dụng cụ đ xác định độ ẩm, theo TCVN 8048-1 (ISO 3130).

5. Chuẩn bị mẫu thử

5.1. Phn làm việc của mẫu phải mặt cắt ngang hình chữ nhật hoặc hình vuông với một kích thước từ 10 mm đến 20 mm và kích thước còn lại từ 20 mm đến 50 mm. Nếu phần làm việc có dạng hình lăng trụ đứng, chiều dài phải không nh hơn 5 mm. Nếu không, bán kính đường cong giữa các đầu phải không nh hơn 12 mm. Các đầu mẫu thử được tạo hình đ đảm bo sự phá hủy nằm trong phần làm việc.

Có thể sử dụng các mẫu thử có các đầu dát mỏng.

5.2. Việc chuẩn bị mẫu thử, xác định độ ẩm và số lượng các mẫu thử thực hiện theo TCVN 8044 (ISO 3129).

6. Cách tiến hành

6.1. Đo các kích thước mặt cắt ngang của phần làm việc của mẫu th, chính xác đến 0,1 mm.

6.2. Cặp các đầu của mẫu thử, cách phần làm việc từ 10 mm đến 15 mm.

Gia tải lên mẫu thử với tốc độ không đổi. Tốc độ thử (tại tốc độ chất tải không đi hoặc tốc độ truyền động của đầu gia tải không đổi) phải sao cho mẫu thử bị phá hủy trong thời gian 1,5 min đến 2 min tính từ thời điểm chất tải. Đọc tải trọng lớn nhất với độ chính xác quy định ở 4.1.

Loại bỏ các kết quả nhận được trên mẫu thử nằm ngoài phần làm việc.

6.3. Sau khi hoàn thành phép thử, xác định độ m của mẫu thử theo TCVN 8048-1 (ISO 3130).

Lấy phần làm việc của mẫu thử để làm mẫu xác định độ m. Để xác định độ ẩm trung bình, có thể sử dụng ch một số trong số mẫu thử. Đ xác định độ m, số lượng tối thiểu các mẫu thử phải theo TCVN 8048-1 (ISO 3130).

7. Tính toán và biểu thị kết quả

7.1. Ứng suất kéo vuông góc thớ, sw, của mỗi mẫu thử ở độ ẩm W tại thời điểm thử, tính bằng megapascal, theo công thức:

trong đó,

Pmax là ti trọng phá hủy, tính bằng N;

bh là các kích thước mặt cắt ngang của phần làm việc của mẫu thử, tính bằng mm;

Biểu thị kết quả chính xác đến 0,01 MPa.

7.2. Khi cần phải hiệu chnh ng suất kéo, sw, về độ ẩm 12 %, chính xác đến 0,01 MPa, áp dụng công thức quy định cho độ ẩm (12 ± 3) %, như sau:

s12 = sw [1 + a (W - 12)]

trong đó,

a là hệ số hiệu chỉnh độ ẩm, xác định trên cơ sở thực nghiệm. Khi không có quy định riêng có thể lấy a bằng 0,01 khi kéo theo phương xuyên tâm và ly a bằng 0,025 khi kéo theo phương tiếp tuyến.

7.3. Giá trị trung bình ứng suất kéo vuông góc thớ của mẫu thử là giá trị trung bình số học của các kết quả thử nhận được trên các mẫu thử riêng lẻ, chính xác đến 0,01 MPa.

8. Báo cáo th nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ít nhất bao gồm các thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Các chi tiết theo Điều 8 của TCVN 8044 (ISO 3129);

c) Phương pháp truyền tải (tốc độ gia tải hoặc tốc độ di chuyển của đầu gia tải);

d) Mô tả và thông tin về vật liệu thử (khu vực và số lượng các cây được lấy mẫu, lô gỗ xẻ và số lượng tấm gỗ được lấy mẫu);

e) Kích thước và hình dạng của mẫu thử;

f) Số lượng mẫu được thử;

g) Số lượng mẫu nằm ngoài phần làm việc;

h) Các kết quả thử được tính theo Điều 7 và các giá trị thống kê;

i) Hệ số a sử dụng trong 7.2 để điều chỉnh kết quả về độ ẩm 12 %, nếu cần;

j) Ngày thử nghiệm;

k) Tên tổ chức tiến hành thử nghiệm.

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-7:2009 (ISO 3346:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 7: Xác định ứng suất kéo vuông góc với thớ

Số hiệu: TCVN8048-7:2009
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2009
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-7:2009 (ISO 334...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký