Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8048-7:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-7:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3346:1975. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định ứng suất kéo giới hạn của gỗ theo chiều vuông góc với thớ gỗ. Đây là một trong những chỉ tiêu cơ lý quan trọng giúp đánh giá khả năng chịu lực liên kết giữa các thớ gỗ, phục vụ cho công tác thiết kế kết cấu gỗ, sản xuất đồ gỗ và kiểm định chất lượng lâm sản.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm cơ lý cụ thể nhằm xác định ứng suất kéo giới hạn của gỗ khi chịu tác dụng của lực kéo vuông góc với thớ gỗ.
- Phương pháp này áp dụng cho các loại gỗ tự nhiên, phục vụ nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thiết kế kết cấu và kiểm tra chất lượng sản phẩm gỗ trong sản xuất công nghiệp và xây dựng.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn với các tiêu chuẩn liên quan về gỗ, đặc biệt là tiêu chuẩn về lấy mẫu và yêu cầu chung cho các phép thử cơ lý của gỗ (như TCVN 8048-1 hoặc ISO 3129).
- Các tài liệu viện dẫn là nền tảng để đảm bảo tính đồng bộ về phương pháp chọn mẫu, chuẩn bị mẫu thử và xử lý số liệu sau thử nghiệm.
3. Nguyên lý thử nghiệm (Điều 3)
- Phép thử được thực hiện bằng cách tác dụng một lực kéo tĩnh tăng dần với tốc độ không đổi lên mẫu thử gỗ có hình dáng và kích thước được quy định sẵn.
- Lực kéo này được truyền qua các đồ gá chuyên dụng sao cho phương của lực vuông góc hoàn toàn với thớ gỗ của mẫu thử.
- Quá trình gia tải được duy trì liên tục cho đến khi mẫu thử bị phá hủy hoàn toàn (bị đứt hoặc tách đôi). Ứng suất kéo giới hạn được tính toán dựa trên lực kéo lớn nhất ghi nhận được tại thời điểm phá hủy và diện tích mặt cắt ngang ban đầu của mẫu thử tại vị trí bị phá hủy.
4. Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 4)
- Máy thử kéo: Phải đảm bảo có khả năng đo lực chính xác với sai số cho phép theo quy định, tốc độ gia tải hoặc tốc độ dịch chuyển của đầu kẹp phải điều chỉnh được và duy trì ổn định trong suốt quá trình thử.
- Thiết bị kẹp mẫu (Đồ gá): Được thiết kế chuyên dụng để truyền lực kéo vuông góc với thớ gỗ một cách đồng đều, tránh hiện tượng tập trung ứng suất cục bộ gây phá hủy mẫu ngoài vùng đo dự kiến.
- Dụng cụ đo kích thước: Sử dụng thước cặp hoặc các thiết bị đo chuyên dụng khác có độ chính xác tối thiểu là 0,1 mm để đo kích thước mặt cắt ngang của mẫu thử tại vùng chịu lực nhỏ nhất trước khi tiến hành thử nghiệm.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8048-7 : 2009
GỖ - PHƯƠNG PHÁP THỬ CƠ LÝ - PHẦN 7: XÁC ĐỊNH ỨNG SUẤT KÉO VUÔNG GÓC VỚI THỚ
Wood - Physical and mechanical methods of test - Part 7: Determination of ultimate tensile stress perpendicular to grain
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định ứng suất kéo cực đại vuông góc với thớ gỗ theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8044 : 2009 (ISO 3129 : 1975) Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với các phép thử cơ lý.
TCVN 8048-1 : 2009 (ISO 3130 : 1975) Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 1: Xác định độ ẩm cho các phép thử cơ lý.
3. Nguyên tắc
Xác định ứng suất kéo cực đại vuông góc với thớ bằng cách gia tải tăng dần đều lên mẫu thử cho đến khi mẫu bị phá hủy.
4. Thiết bị, dụng cụ
4.1. Máy thử kéo đảm bảo tốc độ gia tải hoặc tốc độ truyền động của đầu gia tải phù hợp với 6.2 và có thể đo tải chính xác đến 1 %.
Các kẹp phải đảm bảo rằng lực được áp dọc theo chiều dài trục của mẫu thử và phải ngăn ngừa sự xoắn theo chiều dài mẫu thử.
4.2. Dụng cụ đo, để xác định kích thước mặt cắt ngang của phần làm việc của mẫu thử, chính xác đến 0,1 mm.
4.3. Dụng cụ để xác định độ ẩm, theo TCVN 8048-1 (ISO 3130).
5. Chuẩn bị mẫu thử
5.1. Phần làm việc của mẫu phải có mặt cắt ngang hình chữ nhật hoặc hình vuông với một kích thước từ 10 mm đến 20 mm và kích thước còn lại từ 20 mm đến 50 mm. Nếu phần làm việc có dạng hình lăng trụ đứng, chiều dài phải không nhỏ hơn 5 mm. Nếu không, bán kính đường cong giữa các đầu phải không nhỏ hơn 12 mm. Các đầu mẫu thử được tạo hình để đảm bảo sự phá hủy nằm trong phần làm việc.
Có thể sử dụng các mẫu thử có các đầu dát mỏng.
5.2. Việc chuẩn bị mẫu thử, xác định độ ẩm và số lượng các mẫu thử thực hiện theo TCVN 8044 (ISO 3129).
6. Cách tiến hành
6.1. Đo các kích thước mặt cắt ngang của phần làm việc của mẫu thử, chính xác đến 0,1 mm.
6.2. Cặp các đầu của mẫu thử, cách phần làm việc từ 10 mm đến 15 mm.
Gia tải lên mẫu thử với tốc độ không đổi. Tốc độ thử (tại tốc độ chất tải không đổi hoặc tốc độ truyền động của đầu gia tải không đổi) phải sao cho mẫu thử bị phá hủy trong thời gian 1,5 min đến 2 min tính từ thời điểm chất tải. Đọc tải trọng lớn nhất với độ chính xác quy định ở 4.1.
Loại bỏ các kết quả nhận được trên mẫu thử nằm ngoài phần làm việc.
6.3. Sau khi hoàn thành phép thử, xác định độ ẩm của mẫu thử theo TCVN 8048-1 (ISO 3130).
Lấy phần làm việc của mẫu thử để làm mẫu xác định độ ẩm. Để xác định độ ẩm trung bình, có thể sử dụng chỉ một số trong số mẫu thử. Để xác định độ ẩm, số lượng tối thiểu các mẫu thử phải theo TCVN 8048-1 (ISO 3130).
7. Tính toán và biểu thị kết quả
7.1. Ứng suất kéo vuông góc thớ, sw, của mỗi mẫu thử ở độ ẩm W tại thời điểm thử, tính bằng megapascal, theo công thức:
![]()
trong đó,
Pmax là tải trọng phá hủy, tính bằng N;
b và h là các kích thước mặt cắt ngang của phần làm việc của mẫu thử, tính bằng mm;
Biểu thị kết quả chính xác đến 0,01 MPa.
7.2. Khi cần phải hiệu chỉnh ứng suất kéo, sw, về độ ẩm 12 %, chính xác đến 0,01 MPa, áp dụng công thức quy định cho độ ẩm (12 ± 3) %, như sau:
s12 = sw [1 + a (W - 12)]
trong đó,
a là hệ số hiệu chỉnh độ ẩm, xác định trên cơ sở thực nghiệm. Khi không có quy định riêng có thể lấy a bằng 0,01 khi kéo theo phương xuyên tâm và lấy a bằng 0,025 khi kéo theo phương tiếp tuyến.
7.3. Giá trị trung bình ứng suất kéo vuông góc thớ của mẫu thử là giá trị trung bình số học của các kết quả thử nhận được trên các mẫu thử riêng lẻ, chính xác đến 0,01 MPa.
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ít nhất bao gồm các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Các chi tiết theo Điều 8 của TCVN 8044 (ISO 3129);
c) Phương pháp truyền tải (tốc độ gia tải hoặc tốc độ di chuyển của đầu gia tải);
d) Mô tả và thông tin về vật liệu thử (khu vực và số lượng các cây được lấy mẫu, lô gỗ xẻ và số lượng tấm gỗ được lấy mẫu);
e) Kích thước và hình dạng của mẫu thử;
f) Số lượng mẫu được thử;
g) Số lượng mẫu nằm ngoài phần làm việc;
h) Các kết quả thử được tính theo Điều 7 và các giá trị thống kê;
i) Hệ số a sử dụng trong 7.2 để điều chỉnh kết quả về độ ẩm 12 %, nếu cần;
j) Ngày thử nghiệm;
k) Tên tổ chức tiến hành thử nghiệm.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8044:2009 (ISO 3129 : 1975) về Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với các phép thử cơ lý
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-8:2009 (ISO 3347:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 8: Xác định ứng suất cắt song song thớ
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-9:2009 (ISO 8905:1988) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 9: Xác định độ bền cắt song song thớ của gỗ xẻ
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-10:2009 (ISO 3348:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 10: Xác định độ bền uốn va đập
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-11:2009 (ISO 3351:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 11: Xác định độ cứng va đập
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-12:2009 (ISO 3350:1975)về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 12: Xác định độ cứng tĩnh
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-13:2009 (ISO 4469:1981) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 13: Xác định độ co rút theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-14:2009 (ISO 4858:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 14: Xác định độ co rút thể tích
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-15:2009 (ISO 4859:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 15: Xác định độ giãn nở theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-16:2009 (ISO 4860:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 16: Xác định độ giãn nở thể tích
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 364:1970 về gỗ - phương pháp xác định giới hạn bền khi kéo
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1553:1974 về gỗ - phương pháp xác định lực bám của đinh và đinh vít
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5692:1992 (ISO 3804:1977) về gỗ dán - xác định kích thước mẫu thử
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5693:1992 (ISO 1097:1975) về gỗ dán - đo kích thước tấm
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8044:2009 (ISO 3129 : 1975) về Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với các phép thử cơ lý
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-8:2009 (ISO 3347:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 8: Xác định ứng suất cắt song song thớ
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-9:2009 (ISO 8905:1988) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 9: Xác định độ bền cắt song song thớ của gỗ xẻ
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-10:2009 (ISO 3348:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 10: Xác định độ bền uốn va đập
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-11:2009 (ISO 3351:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 11: Xác định độ cứng va đập
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-12:2009 (ISO 3350:1975)về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 12: Xác định độ cứng tĩnh
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-13:2009 (ISO 4469:1981) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 13: Xác định độ co rút theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-14:2009 (ISO 4858:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 14: Xác định độ co rút thể tích
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-15:2009 (ISO 4859:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 15: Xác định độ giãn nở theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-16:2009 (ISO 4860:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 16: Xác định độ giãn nở thể tích
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13707-7:2023 (ISO 13061-7:2014) về Tính chất vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật từ gỗ tự nhiên - Phần 7: Xác định độ bền kéo vuông góc với thớ