Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1553:1974
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1553:1974 quy định phương pháp xác định lực bám (lực chống nhổ) của đinh và đinh vít trong gỗ. Đây là một chỉ số vật lý - cơ học quan trọng giúp đánh giá khả năng liên kết của gỗ trong xây dựng, sản xuất đồ gỗ và các ứng dụng kết cấu khác. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng và nguyên tắc chung
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại gỗ nhằm xác định lực bám tối đa của đinh và đinh vít khi bị nhổ ra khỏi gỗ theo các hướng thớ khác nhau bao gồm hướng tâm, tiếp tuyến và dọc thớ.
- Nguyên tắc xác định: Lực bám được xác định bằng lực kéo lớn nhất cần thiết để rút đinh hoặc đinh vít ra khỏi mẫu thử gỗ dưới các điều kiện tiêu chuẩn về tốc độ tải và phương pháp tác động lực.
Điều 2: Quy định về mẫu thử gỗ
- Yêu cầu về chất lượng gỗ: Mẫu thử phải được chọn từ những phần gỗ lành lặn, không bị các khuyết tật tự nhiên như mắt gỗ, nứt nẻ, mục nát hoặc các khuyết tật khác ảnh hưởng đến độ bám của đinh và đinh vít tại khu vực thử nghiệm.
- Kích thước mẫu thử: Mẫu thử được gia công dưới dạng hình hộp chữ nhật với kích thước tiêu chuẩn phù hợp để đảm bảo khoảng cách từ vị trí đóng đinh hoặc bắt vít đến các cạnh của mẫu không làm nứt gỗ trong quá trình chuẩn bị và thử nghiệm.
- Xác định độ ẩm và khối lượng thể tích: Độ ẩm của mẫu thử phải được xác định ngay sau khi tiến hành thử nghiệm nhổ đinh hoặc đinh vít để làm cơ sở quy đổi kết quả về độ ẩm tiêu chuẩn (thường là 12%).
Điều 3: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
- Máy thử lực: Sử dụng máy thử vạn năng hoặc máy đo lực chuyên dụng có khả năng đo lực kéo với sai số cho phép không vượt quá mức quy định (thường là +/- 1% giá trị đo).
- Đồ gá và kẹp thử nghiệm: Hệ thống đồ gá phải đảm bảo giữ chặt mẫu gỗ mà không làm biến dạng mẫu, đồng thời đầu kẹp đinh hoặc đinh vít phải truyền lực kéo dọc trục một cách chính xác, tránh hiện tượng lệch tâm hoặc uốn cong đinh và đinh vít trong quá trình nhổ.
- Dụng cụ đo lường phụ trợ: Thước cặp, panme để đo đường kính đinh, đinh vít và chiều sâu đóng hoặc bắt vít vào gỗ với độ chính xác cao.
Điều 4: Chuẩn bị thử nghiệm và phương pháp đóng đinh, bắt đinh vít
- Quy chuẩn về đinh và đinh vít: Đinh và đinh vít dùng để thử nghiệm phải sạch sẽ, không bị gỉ sét, không bị cong vênh và phải tuân thủ đúng kích thước tiêu chuẩn kỹ thuật quy định cho từng loại thử nghiệm.
- Kỹ thuật đóng đinh: Đinh phải được đóng vuông góc với bề mặt thớ gỗ của mẫu thử. Chiều sâu đóng đinh vào gỗ phải đạt trị số quy định, phần mũ đinh chừa lại phía ngoài phải đủ để đầu kẹp của máy thử có thể bám chặt và thực hiện thao tác kéo nhổ.
- Kỹ thuật bắt đinh vít: Đối với đinh vít, bắt buộc phải khoan mồi trước một lỗ có đường kính bằng đường kính lõi của đinh vít (phần không tính ren) và chiều sâu lỗ khoan mồi không được vượt quá chiều sâu phần ren của vít sẽ ăn vào gỗ. Đinh vít phải được vặn vào gỗ bằng tuốc nơ vít một cách cẩn thận, vuông góc với bề mặt gỗ, tránh làm hỏng ren gỗ hoặc làm gãy vít.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1553:1974
GỖ
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LỰC BÁM CỦA ĐINH VÀ ĐINH VÍT
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định lực bám của đinh và đinh vít làm bằng dây thép tròn.
1. THIẾT BỊ
1.1. Để xác định lực bám của đinh và đinh vít khi đóng vào gỗ phải sử dụng thiết bị như sau:
- Máy thử đảm bảo độ chính xác của việc đo đến 0,5KG ở phụ tải đến 100 KG, đến 01 KG ở phụ tải từ 100 đến 500 KG, đến 5,0 KG ở phụ tải từ 500 đến 1000 KG;
- Dụng cụ để nhổ đinh và đinh vít (xem hình 1);
- Thước cặp đảm bảo độ chính xác khi đo đến 0,1 mm;
- Thước đo chiều dài đảm bảo độ chính xác khi đo đến 0,1 mm;
- Các dụng cụ dùng để xác định độ ẩm của gỗ như quy định ở điều 1 của TCVN 358-70.
1.2. Để thử người ta dùng các đinh có đường kính 2,0 mm ± 0,1 mm và chiều dài ít nhất là 40mm theo 28 TCN 13-73, những đinh vít có được kính 4,0 mm ± 0,1 mm và chiều dài ít nhất là 40 mm theo 28 TCN 14-73.
Chú thích. Cho phép dùng thêm loại đinh vuông mỗi cạnh 2 mm để xác định lực bám của đinh.
Dụng cụ nhổ đinh và đinh vít.

Hình 1
1. Kim để cặp mũ đinh (đầu đinh vít)
2. Mẫu vật có đinh (đinh vít)
3. Giá để giữ mẫu
2. CHUẨN BỊ THỬ
2.1. Để tiến hành thử người ta làm ít nhất là 60 mẫu có dạng hình hộp chữ nhật với mặt cắt là 50 ± 1,0 mm X 50 ± 1,0 mm và dài 150 ± 1,0 mm (theo chiều dọc thớ gỗ). Việc làm các mẫu phải theo đúng yêu cầu quy định trong TCVN 356-70.
2.2. Đinh và đinh vít được chọn để thử phải được tẩy sạch dầu mỡ. Không được sử dụng những đinh và đinh vít gỉ hoặc cong vẹo. Mỗi đinh (đinh vít) chỉ được sử dụng một lần.
3. TIẾN HÀNH THỬ
3.1. Các đinh được đóng (các đinh vít thì được vặn) thẳng góc với mặt mẫu gỗ theo các chiều xuyên tâm, tiếp tuyến và dọc thớ gỗ theo các vị trí đã đánh dấu ở hình 2 (xem hình 2). Chiều sâu của đinh đóng vào gỗ là 30 ± 1,0 mm, chiều sâu của đinh vít vặn vào gỗ là 20 ± 1,0 mm.
Sơ đồ đánh dấu mẫu thử (mm)

Hình 2
3.2. Các đinh vít được vặn vào những lỗ đã khoan sơ bộ trước, đường kính của lỗ để vặn đinh vít đối với những loại gỗ có độ chặt dưới 600 KG/cm2 bằng 2 mm, đối với những loại gỗ có độ chặt từ 600 đến 700 KG/cm2 bằng 3 mm, đối với những loại gỗ có độ chặt trên 700 KG/cm2 bằng 3,5 mm. Độ sâu của lỗ khoan là 16 ± 1,0 mm.
3.3. Các đinh và đinh vít được nhổ ra không chậm quá 2 đến 3 giờ kể từ lúc đóng (hoặc vặn) chúng vào lỗ.
3.4. Mẫu thử có đinh (hoặc đinh vít) được đặt vào dụng cụ nhổ đinh như hình 1. Đinh (hoặc đinh vít) sẽ được nhổ ra với tốc độ 10 mm/phút.
3.5. Sau khi thử sẽ tiến hành xác định độ ẩm của các mẫu thử theo quy định của TCVN 358-70. Phải cắt mẫu dùng để xác định độ ẩm từ phần giữa của mẫu gỗ có kích thước là 50 x 50 x 5 mm (kích thước sau cùng dọc theo thớ gỗ). Để xác định độ ẩm của một loạt mẫu, số lượng mẫu lấy để thử độ ẩm ít nhất là 20% tổng số mẫu thử.
4. TÍNH KẾT QUẢ THỬ
4.1. Độ chặt của đinh (PĐG) được tính bằng KG/cm2 với độ chính xác đến 0,1 KG/cm2 theo công thức:
,
trong đó:
Pmax - tải trọng tối đa tính bằng KG;
F - diện tích tiếp xúc của phần đinh được đóng vào gỗ tính bằng cm2; khi đường kính là 2 mm và độ sâu đóng vào là 30 mm thì F = 1,88 cm2.
Độ chặt của đinh vít (PĐG) được tính bằng KG/mm với độ chính xác đến 0,1 KG/mm tính theo công thức:
![]()
trong đó:
Pmax - tải trọng tối đa tính bằng KG;
l - độ sâu vặn vào gỗ của phần đinh vít có ren, tính bằng mm (l = 20 mm).
Kết quả trung bình cộng (trung bình số học) của hai lần thử được coi là độ chặt của đinh (đinh vít) khi đóng (vặn) vào từng mẫu gỗ.
4.2. Tất cả số liệu thử đều ghi vào biểu (xem phần phụ lục).
Chú thích. Tất cả kết quả thử phải chuyển từ KG về N.
PHỤ LỤC
BIỂU XÁC ĐỊNH LỰC BÁM CỦA ĐINH VÀ ĐINH VÍT
| l = …………………….. 0C | j = ………………………… % |
Loại gỗ ………………………………………………………………………………………….
Phương đóng (vặn) của đinh (đinh vít) ……………………
Độ ẩm của gỗ W = …………………………………. %
| Số hiệu mẫu thử | Tải trọng tối đa Pmax tính bằng KG | Trị số trung bình số học của hai lần thử tính bằng KG | Lực bám của đinh (đinh vít) PĐG tính bằng KG/cm2 hay bằng KG/mm | Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
| Ngày ……… tháng ……… năm …….. |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1758:1986 về gỗ xẻ - phân hạng chất lượng theo khuyết tật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1284:1986 về gỗ xẻ - bảng tính thể tích
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1464:1986 về gỗ xẻ - phương pháp phòng mục bề mặt
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5692:1992 (ISO 3804:1977) về gỗ dán - xác định kích thước mẫu thử
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1995 về Bulông, vít, vít cấy và đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6361:1998 về Chi tiết lắp xiết - Vít gỗ
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 281:1986 về Đinh tán - Phân loại và yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-2:2009 (ISO 3131:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 2: Xác định khối lượng thể tích cho các phép thử cơ lý
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-7:2009 (ISO 3346:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 7: Xác định ứng suất kéo vuông góc với thớ
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-11:2009 (ISO 3351:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 11: Xác định độ cứng va đập
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-12:2009 (ISO 3350:1975)về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 12: Xác định độ cứng tĩnh
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2184:1977 về Vít định vị có lỗ sáu cạnh, đuôi bằng – Kết cấu và kích thước
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 356:1970 về gỗ - phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung khi thử cơ lý
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 358:1970 về gỗ – phương pháp xác định độ ẩm khi thử cơ lý
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1758:1986 về gỗ xẻ - phân hạng chất lượng theo khuyết tật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1284:1986 về gỗ xẻ - bảng tính thể tích
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1464:1986 về gỗ xẻ - phương pháp phòng mục bề mặt
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5692:1992 (ISO 3804:1977) về gỗ dán - xác định kích thước mẫu thử
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1995 về Bulông, vít, vít cấy và đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6361:1998 về Chi tiết lắp xiết - Vít gỗ
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 281:1986 về Đinh tán - Phân loại và yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-2:2009 (ISO 3131:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 2: Xác định khối lượng thể tích cho các phép thử cơ lý
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-7:2009 (ISO 3346:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 7: Xác định ứng suất kéo vuông góc với thớ
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-11:2009 (ISO 3351:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 11: Xác định độ cứng va đập
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-12:2009 (ISO 3350:1975)về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 12: Xác định độ cứng tĩnh
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2184:1977 về Vít định vị có lỗ sáu cạnh, đuôi bằng – Kết cấu và kích thước