Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-2:2009 (ISO 3131:1975)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-2:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3131:1975. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng thể tích của gỗ phục vụ cho các phép thử cơ lý. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng giúp đánh giá chính xác các đặc tính vật lý và cơ học của gỗ, phục vụ cho công tác nghiên cứu, thiết kế kết cấu và nghiệm thu chất lượng lâm sản trong ngành xây dựng và sản xuất đồ gỗ.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn ứng dụng và đối tượng của phương pháp thử nghiệm:
- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể phương pháp xác định khối lượng thể tích của gỗ phục vụ trực tiếp cho các phép thử cơ lý khác.
- Phương pháp này được áp dụng đối với các mẫu thử có hình dáng hình học xác định, đảm bảo tính đồng nhất và chuẩn hóa trong quá trình đo đạc và tính toán kết quả.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, việc viện dẫn các tài liệu liên quan là bắt buộc:
- Tài liệu viện dẫn cốt lõi là TCVN 8048-1:2009 (ISO 3130:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 1: Xác định độ ẩm cho các phép thử cơ lý.
- Mối quan hệ giữa độ ẩm và khối lượng thể tích là không thể tách rời, do đó kết quả đo khối lượng thể tích luôn phải được quy viện về cùng một mức độ ẩm tiêu chuẩn hoặc trạng thái khô kiệt theo quy định tại Phần 1.
Điều 3: Nguyên tắc thử nghiệm
Nguyên tắc thực hiện phép thử được xây dựng dựa trên các cơ sở khoa học vật lý cơ bản:
- Khối lượng thể tích của gỗ được xác định bằng tỷ số giữa khối lượng của mẫu thử và thể tích của chính mẫu thử đó.
- Các phép đo khối lượng và thể tích phải được thực hiện ở cùng một trạng thái độ ẩm tại thời điểm thử nghiệm, hoặc tiến hành đo đạc khi mẫu thử đã được sấy khô hoàn toàn đến trạng thái khô kiệt (khối lượng không đổi).
- Thể tích của mẫu thử được xác định bằng cách đo trực tiếp các kích thước hình học của mẫu thử hoặc áp dụng các phương pháp đo thể tích gián tiếp khác được quy định trong tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành.
Điều 4: Thiết bị và dụng cụ đo lường
Để đảm bảo độ chính xác cao và hạn chế tối đa sai số trong quá trình thử nghiệm, tiêu chuẩn yêu cầu nghiêm ngặt về các trang thiết bị sử dụng:
- Dụng cụ đo kích thước: Phải sử dụng thước cặp hoặc các dụng cụ đo lường chuyên dụng có khả năng đo chính xác các kích thước của mẫu thử với sai số cho phép cực nhỏ, thông thường yêu cầu độ chính xác đến 0,1 mm.
- Cân kỹ thuật: Cân sử dụng để xác định khối lượng mẫu thử phải có độ nhạy và độ chính xác cao, đảm bảo sai số không vượt quá 0,01 g.
- Tủ sấy phòng thí nghiệm: Thiết bị sấy phải có khả năng kiểm soát nhiệt độ tự động, duy trì ổn định nhiệt độ sấy ở mức 103 độ C (với sai số cho phép trong khoảng cộng trừ 2 độ C) để sấy mẫu thử đến khối lượng không đổi.
- Bình hút ẩm: Sử dụng bình hút ẩm chứa chất làm khô thích hợp (như silicagel) để làm nguội mẫu thử sau khi sấy khô trước khi tiến hành cân, tránh việc mẫu thử hấp thụ lại hơi ẩm từ môi trường không khí bên ngoài làm sai lệch kết quả.
Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 8048-2:2009 giúp thiết lập một quy trình chuẩn hóa đồng nhất. Khối lượng thể tích là chỉ tiêu quan trọng phản ánh mật độ vật chất của gỗ, liên quan trực tiếp đến khả năng chịu lực, độ co ngót và độ bền của gỗ. Do đó, việc xác định chính xác chỉ số này là cơ sở khoa học vững chắc để phân loại gỗ và ứng dụng gỗ vào các công trình xây dựng một cách an toàn, hiệu quả.
GỖ - PHƯƠNG PHÁP THỬ CƠ LÝ - PHẦN 2: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH CHO CÁC PHÉP THỬ CƠ LÝ
Wood - Physical and mechanical methods of test - Part 2: Determination of density for physical and mechanical tests
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng thể tích (tỷ lệ giữa khối lượng và thể tích) của gỗ cho các phép thử cơ lý tại độ ẩm khi thử nghiệm và tại điều kiện khô tuyệt đối, cũng như khối lượng thể tích quy ước (tỷ lệ giữa khối lượng ở điều kiện khô tuyệt đối và thể tích của mẫu thử có độ ẩm lớn hơn hoặc bằng điểm bão hòa thớ gỗ).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8044 : 2009 (ISO 3129 : 1975) Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với các phép thử cơ lý.
TCVN 8048-1 : 2009 (ISO 3130 : 1975) Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 1: Xác định độ ẩm cho các phép thử cơ lý.
TCVN 8048-14 : 2009 (ISO 4858 : 1982) Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 14: Xác định độ co rút thể tích.
Xác định khối lượng của mẫu thử bằng cách cân và xác định thể tích bằng cách đo các kích thước hoặc bằng phương pháp khác. Tính khối lượng của một đơn vị thể tích gỗ.
4.1. Dụng cụ đo, có khả năng xác định kích thước của mẫu thử chính xác đến 0,1 mm.
4.2. Cân, chính xác đến 0,01 g.
4.3. Dụng cụ để xác định độ ẩm, theo TCVN 8048-1 (ISO 3130).
5.1. Tạo mẫu thử thành hình lăng trụ đứng với mặt cắt ngang có cạnh 20 mm và chiều dài dọc theo thớ (25 ± 5) mm. Nếu các vòng sinh trưởng có chiều rộng lớn hơn 4 mm, các kích thước mặt cắt ngang của mẫu thử phải tăng lên để không nhỏ hơn 5 vòng sinh trưởng. Đối với phép xác định khối lượng thể tích quy ước, phải chuẩn bị mẫu thử có dạng hình học bất kỳ mà thể tích của mẫu có thể đo dễ dàng.
Để xác định mối quan hệ giữa độ bền và khối lượng thể tích, nên xác định khối lượng thể tích trên mẫu thử đã thực hiện đối với các phép thử cụ thể hoặc trên mẫu thử xác định khối lượng thể tích được cắt từ các mẫu thử có dạng hình lăng trụ đứng có các kích thước nêu ở trên.
5.2. Việc chuẩn bị mẫu thử, xác định độ ẩm và số lượng các mẫu thử thực hiện theo TCVN 8044 (ISO 3129).
6.1. Xác định khối lượng thể tích ở độ ẩm tại thời điểm thử
Xác định khối lượng của các mẫu thử chính xác đến 0,01 g. Đo các cạnh của mặt cắt ngang và chiều dài của mẫu thử dọc theo các trục đối xứng, chính xác đến 0,1 mm. Thể tích của mẫu thử có thể được xác định theo phương pháp khác, chính xác đến 0,01 cm3. Xác định độ ẩm của mẫu thử theo TCVN 8048-1 (ISO 3130). Lấy toàn bộ mẫu thử để xác định độ ẩm.
6.2. Xác định khối lượng thể tích ở điều kiện khô tuyệt đối
Làm khô mẫu thử từ từ đến khối lượng không đổi để giảm thiểu sự biến dạng và tách. Tiến hành cân và đo ngay sau khi làm khô, theo 6.1.
6.3. Xác định khối lượng thể tích quy ước
Độ ẩm của mẫu thử phải lớn hơn hoặc bằng điểm bão hòa thớ gỗ. Mẫu thử có thể được ngâm trong nước cất ở nhiệt độ phòng cho đến khi kích thước không thay đổi. Đo các kích thước hoặc thể tích của mẫu thử theo 6.1, làm khô mẫu thử theo 6.2 và cân mẫu thử theo 6.1.
7. Tính toán và biểu thị kết quả
7.1. Khối lượng thể tích của mỗi mẫu thử ở độ ẩm W tại thời điểm thử, ρw, tính bằng kg/m3 (hoặc g/cm3), theo công thức:
![]()
trong đó,
mw là khối lượng của mẫu thử ở độ ẩm W, tính bằng kg (hoặc g);
aw, bw và lw là các kích thước của mẫu thử ở độ ẩm W, tính bằng m (hoặc mm);
Vw là thể tích của mẫu thử ở độ ẩm W, tính bằng m3 (hoặc mm3).
Biểu thị kết quả chính xác đến 5 kg/m3 (hoặc 0,005 g/cm3).
Khối lượng thể tích ρw phải chuyển về độ ẩm 12 % theo công thức phù hợp với độ ẩm từ 7 % đến 17%:
![]()
trong đó,
K là hệ số co rút thể tích đối với thay đổi độ ẩm 1 %. Giá trị K được xác định theo TCVN 8048-14 (ISO 4858). Đối với tính toán ước lượng, giá trị K có thể lấy bằng 0,85 x 10-3 ρw khi khối lượng thể tích tính bằng kg/m3 và 0,85ρw khi khối lượng thể tích tính bằng g/cm3.
7.2. Khối lượng thể tích của mỗi mẫu thử ở điều kiện khô tuyệt đối, ρo, tính bằng kg/m3 (hoặc g/cm3), theo công thức:
![]()
trong đó,
mo là khối lượng của mẫu thử ở điều kiện khô tuyệt đối, tính bằng kg (hoặc g);
ao, bo và lo là các kích thước của mẫu thử ở điều kiện khô tuyệt đối, tính bằng m (hoặc mm);
Vo là thể tích của mẫu thử ở điều kiện khô tuyệt đối, tính bằng m3 (hoặc mm3).
Biểu thị kết quả chính xác đến 5 kg/m3 (hoặc 0,005 g/cm3).
7.3. Khối lượng thể tích quy ước ρy của mỗi mẫu thử, tính bằng kg/m3 (hoặc g/cm3), theo công thức:
![]()
trong đó:
amax, bmax, và lmax là các kích thước của mẫu thử ở độ ẩm lớn hơn hoặc bằng điểm bão hòa thớ
gỗ, tính bằng m (hoặc mm);
Vmax là thể tích của mẫu thử ở độ ẩm lớn hơn hoặc bằng điểm bão hòa thớ gỗ, tính bằng m3 (hoặc mm3).
Biểu thị kết quả chính xác đến 5 kg/m3 (hoặc 0,005 g/cm3).
7.4. Tính giá trị trung bình số học của các kết quả nhận được đối với các mẫu thử riêng lẻ và báo cáo giá trị này là giá trị trung bình khối lượng thể tích của mẫu thử, chính xác đến 10 kg/m3 (hoặc 0,01 g/cm3).
Báo cáo thử nghiệm phải ít nhất bao gồm các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Các chi tiết liên quan đến lấy mẫu;
c) Các chi tiết theo Điều 8 của TCVN 8044 (ISO 3129);
d) Các kết quả thử được tính theo Điều 7 và các giá trị thống kê;
e) Hệ số K sử dụng để điều chỉnh kết quả thử nghiệm về độ ẩm 12 %;
f) Ngày thử nghiệm;
g) Tên tổ chức tiến hành thử nghiệm.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-3:2009 (ISO 3133 : 1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 3: Xác định độ bền uốn tĩnh
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-5:2009 (ISO 3132 : 1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 5: Thử nghiệm nén vuông góc với thớ
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-6:2009 (ISO 3345 : 1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 6: Xác định ứng suất kéo song song thớ
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8044:2009 (ISO 3129 : 1975) về Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với các phép thử cơ lý
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-4:2009 (ISO 3349:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 4: Xác định môđun đàn hồi uốn tĩnh
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-7:2009 (ISO 3346:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 7: Xác định ứng suất kéo vuông góc với thớ
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-8:2009 (ISO 3347:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 8: Xác định ứng suất cắt song song thớ
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-9:2009 (ISO 8905:1988) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 9: Xác định độ bền cắt song song thớ của gỗ xẻ
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-10:2009 (ISO 3348:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 10: Xác định độ bền uốn va đập
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-11:2009 (ISO 3351:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 11: Xác định độ cứng va đập
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-12:2009 (ISO 3350:1975)về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 12: Xác định độ cứng tĩnh
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-13:2009 (ISO 4469:1981) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 13: Xác định độ co rút theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-14:2009 (ISO 4858:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 14: Xác định độ co rút thể tích
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-15:2009 (ISO 4859:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 15: Xác định độ giãn nở theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-16:2009 (ISO 4860:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 16: Xác định độ giãn nở thể tích
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1553:1974 về gỗ - phương pháp xác định lực bám của đinh và đinh vít
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5692:1992 (ISO 3804:1977) về gỗ dán - xác định kích thước mẫu thử
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5693:1992 (ISO 1097:1975) về gỗ dán - đo kích thước tấm
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5887-3:2008 (ISO 4545-3 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Knoop - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10572-1:2014 (ISO 10033-1:2011) về Gỗ nhiều lớp (LVL) - Chất lượng dán dính - Phần 1: Phương pháp thử
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10573:2014 về Yêu cầu phân hạng gỗ phi kết cấu
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 362:1970 về gỗ - phương pháp xác định khối lượng thể tích
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1553:1974 về gỗ - phương pháp xác định lực bám của đinh và đinh vít
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5692:1992 (ISO 3804:1977) về gỗ dán - xác định kích thước mẫu thử
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5693:1992 (ISO 1097:1975) về gỗ dán - đo kích thước tấm
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-3:2009 (ISO 3133 : 1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 3: Xác định độ bền uốn tĩnh
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-5:2009 (ISO 3132 : 1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 5: Thử nghiệm nén vuông góc với thớ
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-6:2009 (ISO 3345 : 1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 6: Xác định ứng suất kéo song song thớ
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5887-3:2008 (ISO 4545-3 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Knoop - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8044:2009 (ISO 3129 : 1975) về Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với các phép thử cơ lý
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-4:2009 (ISO 3349:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 4: Xác định môđun đàn hồi uốn tĩnh
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-7:2009 (ISO 3346:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 7: Xác định ứng suất kéo vuông góc với thớ
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-8:2009 (ISO 3347:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 8: Xác định ứng suất cắt song song thớ
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-9:2009 (ISO 8905:1988) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 9: Xác định độ bền cắt song song thớ của gỗ xẻ
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-10:2009 (ISO 3348:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 10: Xác định độ bền uốn va đập
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-11:2009 (ISO 3351:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 11: Xác định độ cứng va đập
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-12:2009 (ISO 3350:1975)về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 12: Xác định độ cứng tĩnh
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-13:2009 (ISO 4469:1981) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 13: Xác định độ co rút theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-14:2009 (ISO 4858:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 14: Xác định độ co rút thể tích
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-15:2009 (ISO 4859:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 15: Xác định độ giãn nở theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-16:2009 (ISO 4860:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 16: Xác định độ giãn nở thể tích
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10572-1:2014 (ISO 10033-1:2011) về Gỗ nhiều lớp (LVL) - Chất lượng dán dính - Phần 1: Phương pháp thử
- 22 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10573:2014 về Yêu cầu phân hạng gỗ phi kết cấu
- 23 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13707-2:2023 (ISO 13061-2:2014 WITH AMENDMENT 1:2017) về Tính chất vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật từ gỗ tự nhiên - Phần 2: Xác định khối lượng riêng cho các phép thử vật lý và cơ học