Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4479:1988

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4479:1988 về Xe đạp - Ổ bánh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu cơ bản đối với bộ phận ổ bánh (bao gồm ổ bánh trước và ổ bánh sau) của xe đạp, nhằm đảm bảo chất lượng sản xuất, độ an toàn và tính đồng bộ của phương tiện trong quá trình vận hành.

Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Dưới đây là phân tích chi tiết các quy định cốt lõi được thiết lập trong các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn:

- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

  • Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, kích thước cơ bản và phương pháp kiểm tra đối với ổ bánh trước và ổ bánh sau của các loại xe đạp thông dụng.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất, lắp ráp, kiểm định chất lượng và các cơ quan quản lý kỹ thuật liên quan đến ngành sản xuất xe đạp tại Việt Nam.

- Điều 2: Thông số và kích thước cơ bản

  • Quy định chi tiết về các thông số hình học cốt lõi của ổ bánh xe đạp, bao gồm đường kính trục, chiều dài trục, khoảng cách giữa các vai trục và số lượng lỗ xỏ nan hoa (căm xe).
  • Các kích thước lắp lẫn phải đảm bảo tính thống nhất cao để có thể dễ dàng thay thế, sửa chữa giữa các dòng xe đạp khác nhau trên thị trường.
  • Bản vẽ kỹ thuật tiêu chuẩn của ổ bánh trước và ổ bánh sau được thiết lập làm căn cứ đối chiếu cho quá trình thiết kế và chế tạo.

- Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật đối với ổ bánh xe đạp

  • Yêu cầu về vật liệu chế tạo: Các chi tiết của ổ bánh như trục, ống lót (côn), bát lót (chén) và viên bi phải được làm từ các loại thép có mác thép phù hợp, đảm bảo khả năng chịu lực, chống mài mòn và độ bền cơ học cao.
  • Yêu cầu về độ cứng: Quy định cụ thể về độ cứng bề mặt sau khi nhiệt luyện (tôi, ram) đối với các chi tiết chịu ma sát trực tiếp như trục, côn và chén nhằm tránh hiện tượng rỗ, nứt hoặc mòn nhanh trong quá trình sử dụng.
  • Độ nhám bề mặt: Các bề mặt làm việc (rãnh lăn bi) phải đạt độ nhám bề mặt theo tiêu chuẩn quy định để giảm thiểu ma sát, giúp bánh xe quay trơn tru và êm ái.
  • Sai lệch giới hạn: Quy định dung sai cho phép về kích thước, độ không đồng tâm, độ không tròn của các chi tiết để đảm bảo độ chính xác khi lắp ráp.

- Điều 4: Phương pháp thử và quy tắc nghiệm thu

  • Quy tắc nghiệm thu: Sản phẩm ổ bánh xe đạp phải được bộ phận kiểm tra chất lượng của cơ sở sản xuất nghiệm thu theo từng lô hàng. Quy định rõ tỷ lệ lấy mẫu thử nghiệm đối với mỗi lô sản phẩm để đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn.
  • Phương pháp kiểm tra kích thước: Sử dụng các dụng cụ đo chuyên dụng (thước cặp, panme, dưỡng đo) để kiểm tra các kích thước hình học và dung sai lắp ghép.
  • Phương pháp kiểm tra độ cứng: Sử dụng máy đo độ cứng chuyên dụng để xác định trị số độ cứng của các chi tiết sau khi nhiệt luyện.
  • Phương pháp kiểm tra chất lượng bề mặt và lắp ráp: Kiểm tra bằng cảm quan ngoại quan để phát hiện các khuyết tật bề mặt (vết nứt, rỗ, bavia) và kiểm tra độ quay trơn của ổ bánh sau khi lắp ráp hoàn chỉnh.

Đánh giá vai trò của tiêu chuẩn TCVN 4479:1988

Việc ban hành TCVN 4479:1988 đóng vai trò nền tảng trong việc chuẩn hóa quy trình sản xuất phụ tùng xe đạp tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này giúp các nhà sản xuất kiểm soát chặt chẽ chất lượng đầu ra, nâng cao độ bền của sản phẩm, đồng thời bảo vệ quyền lợi và an toàn của người tiêu dùng khi sử dụng phương tiện.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4479-88

XE ĐẠP - Ổ BÁNH

Bicycles - Bushs of Wheels

TCVN 4479-88 được ban hành để thay thế TCVN 3849-83 và 3850-83.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho ổ bánh trước và ổ bánh sau xe đạp nam, nữ thông dụng:

1. THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

Thông số và kích thước cơ bản của ổ bánh phải phù hợp với các quy định trên hình vẽ.

\

Số lỗ lắp nan hoa trên mỗi tán:

18 – đối với xe đạp nam, nữ thông dụng.

Chú thích:

1) Hình vẽ không quy định kết cấu cụ thể của ổ bánh.

2) Cho phép thay thế các đai ốc có S = 17mm bằng các đai ốc có S = 14mm.

2. YÊU CẦU KỸ THUẬT

2.1. Vật liệu chế tạo ổ bánh.

- Trục, đai ốc và đai ốc hãm; thép C 35, C 45 theo TCVN 1766-85;

- Vỏ: Thép CT 51 theo TCVN 1765-85; thép C8, C10 theo TCVN 1766-85 hoặc hợp kim nhôm AISi 10,5; AlSi6Cu3; AlMg 5,5.

- Nồi, côn: 15 Cr, 20 Cr.

- Vòng đệm, vòng đệm hãm và nắp: thép CT 38 theo TCVN 1765-85, thép C8, C10 theo TCVN 1766-86.

Cho phép thay thế bằng các vật liệu khác có cơ tính tương đương.

2.2. Trên ổ bánh không được có vết rạn, nứt, phân lớp, gỉ, rỗ, mép các lỗ và gờ không được sắc.

2.3. Độ nhám bề mặt lăn bi của nồi và côn phải phù hợp với TCVN 1692-88.

2.4. Bề mặt lăn bi của nồi và côn phải được nhiệt luyện đạt độ cứng quy định trong TCVN 1692-88.

2.5. Ren trên các chi tiết có ren phải chế tạo phù hợp với TCVN 1692-88.

2.6. Lỗ lắp nan hoa trên hai tán phải lệch nhau nửa bước và có mép vát thay đổi phía liên tục trên mỗi tán.

2.7. Ổ bánh khi lắp hoàn chỉnh phải quay nhẹ và êm, không được có hiện tượng gằn và kẹt bi. Độ ro hướng tâm và chiều trục của côn không được lớn hơn 0,1 mm.

2.8. Độ đảo chiều trục và hướng tâm của tán ổ bánh lắp hoàn chỉnh so với đường tâm ổ bánh không lớn hơn 0,5 mm.

2.9. Độ đảo hướng tâm phần ren M 35 x 1 trên ổ bánh sau so với đường tâm ổ bánh không được lớn hơn 0,25 mm.

2.10. Vỏ ổ bánh bằng thép phải mạ theo yêu cầu quy định trong TCVN 3832-88.

Vỏ ổ bánh bằng hợp kim nhôm phải được đánh bóng. Độ nhám bề mặt sau đánh bóng phải đạt Ra ≤ 1,25 µm.

Theo thỏa thuận với khách hàng cho phép độ nhám bề mặt sau đánh bóng đạt Ra ≤ 2,5 µm. Các chi tiết khác không mạ phải được nhuộm đen.

3. QUY TẮC NGHIỆM THU

3.1. Ổ bánh phải được bộ phận kiểm tra chất lượng của cơ sở sản xuất chứng nhận. Cơ sở sản xuất phải bảo đảm chất lượng của ổ bánh theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

3.2. Bên tiêu thụ có quyền kiểm tra lại chất lượng của ổ bánh theo quy định của tiêu chuẩn này, cỡ lô được quy định theo thỏa thuận giữa cơ sở sản xuất và bên tiêu thụ.

3.3. Xem xét bề ngoài phải lấy 100% lô:

Kiểm tra theo các điều 2.3, 2.5, 2.7, 2.8 và 2.9 phải lấy 5% lô nhưng không hơn 10 ổ bánh

Kiểm tra theo các điều 2.4 và 2.10 phải lấy 0,5 % lô nhưng không ít hơn 3 ổ bánh.

Nếu kết quả kiểm tra không đạt theo một chỉ tiêu nào đó, thì phải tiến hành kiểm tra lại theo chỉ tiêu đó với số lượng mẫu gấp đôi.

Kết quả kiểm tra lại là kết luận cuối cùng.

4. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA

4.1. Kiểm tra hình dạng bề ngoài bằng mắt.

4.2. Kiểm tra các kích thước và sai lệch bằng các dụng cụ đo vạn năng.

4.3. Kiểm tra độ nhám bề mặt bằng phương pháp so sánh với mẫu chuẩn hoặc thiết bị đo.

4.4. Kiểm tra ren bằng mắt và calip ren.

4.5. Kiểm tra độ đảo theo điều 2.8 và 2.9 bằng gá kiểm.

4.6. Kiểm tra độ trơn nhẹ của ổ bằng gá kiểm chuyên dùng.

4.7. Kiểm tra độ cứng theo TCVN 257-85

4.8. Kiểm tra chất lượng lớp mạ theo TCVN 4392-86.

5. GHI NHÃN VÀ BAO GÓI

5.1. Trên mỗi ổ bánh phải ghi rõ dấu hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất.

5.2. Ổ bánh phải được gói trong vật liệu chống ẩm và phải được chống gỉ.

Kèm theo mỗi bộ ổ bánh phải có phiếu ghi rõ:

- Tên cơ quan chủ quản của cơ sở sản xuất.

- Tên cơ sở sản xuất;

- Ngày, tháng, năm sản xuất;

- Ký hiệu và số hiệu của tiêu chuẩn này.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4479:1988 về Xe đạp - Ổ bánh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành

Số hiệu: TCVN4479:1988
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 21/01/1988
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4479:1988 về Xe đạp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký