Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3838:1988
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3838:1988 về Xe đạp - Nan hoa và đai ốc nan hoa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu cơ bản, thông số kích thước và tiêu chuẩn chất lượng đối với nan hoa (căm xe) và đai ốc nan hoa (chân căm) dùng cho xe đạp, nhằm đảm bảo tính đồng bộ, an toàn và khả năng lắp lẫn giữa các chi tiết.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và kích thước cơ bản áp dụng cho nan hoa và đai ốc nan hoa của xe đạp thông dụng.
- Văn bản làm căn cứ kỹ thuật cho các cơ sở sản xuất, chế tạo, kiểm tra chất lượng sản phẩm trong nước cũng như phục vụ công tác đánh giá chất lượng hàng hóa nhập khẩu.
- Điều 2: Kích thước và thông số cơ bản
- Quy định chi tiết về các thông số hình học của nan hoa bao gồm: chiều dài nan hoa, đường kính thân nan hoa, góc uốn và kích thước phần đầu móc của nan hoa.
- Xác định kích thước tiêu chuẩn của đai ốc nan hoa, bao gồm chiều dài đai ốc, đường kính ngoài, kích thước phần lục giác hoặc phần xẻ rãnh để vặn và thông số ren trong.
- Các thông số kích thước phải tuân thủ nghiêm ngặt sai lệch giới hạn (dung sai) cho phép nhằm đảm bảo mối ghép ren giữa nan hoa và đai ốc đạt độ chặt khít tối ưu, không bị tự nới lỏng khi bánh xe chịu tải trọng động.
- Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật
- Yêu cầu về vật liệu: Nan hoa và đai ốc nan hoa phải được chế tạo từ các loại vật liệu có cơ tính phù hợp, đảm bảo độ bền kéo cao, không bị biến dạng dẻo hoặc đứt gãy dưới tác động của lực căng và tải trọng rung động liên tục.
- Chất lượng bề mặt: Bề mặt chi tiết phải nhẵn mịn, không được có các khuyết tật như nứt, xước sâu, rỉ sét, ba-via hoặc các vết rạn nứt ở vùng uốn cong của nan hoa.
- Lớp mạ bảo vệ: Để chống ăn mòn trong điều kiện khí hậu nóng ẩm, bề mặt nan hoa và đai ốc phải được phủ lớp mạ bảo vệ (như mạ kẽm, mạ niken-crom). Lớp mạ phải đảm bảo độ bám dính tốt, không bị bong tróc và có chiều dày đồng đều theo quy định.
- Yêu cầu về ren: Ren trên nan hoa và trong đai ốc phải được cán hoặc tiện chính xác, biên dạng ren đầy đặn, không bị sứt mẻ hoặc cháy ren.
- Điều 4: Phương pháp thử và quy tắc nghiệm thu
- Phương pháp kiểm tra kích thước: Sử dụng các dụng cụ đo chuyên dụng có độ chính xác phù hợp như thước cặp, panme, dưỡng đo ren để kiểm tra các kích thước hình học và bước ren.
- Thử nghiệm cơ lý tính: Tiến hành thử bền kéo đối với nan hoa để xác định giới hạn bền; thử uốn để kiểm tra độ dẻo dai của vật liệu tại vị trí đầu móc uốn cong.
- Kiểm tra lớp mạ: Đánh giá độ bám dính và chiều dày lớp mạ bằng các phương pháp hóa học hoặc vật lý theo các tiêu chuẩn hiện hành về lớp phủ kim loại.
- Quy tắc nghiệm thu: Sản phẩm được kiểm tra theo từng lô. Quy định rõ tỷ lệ lấy mẫu ngẫu nhiên và các tiêu chí đánh giá đạt/không đạt để quyết định việc nghiệm thu hoặc loại bỏ cả lô hàng.
XE ĐẠP - NAN HOA VÀ ĐAI ỐC NAN HOA
Bicycles - Spokes and nipples
TCVN 3838-88 được ban hành để thay thế TCVN 3838-83
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại nan hoa và đai ốc nan hoa lắp cho xe đạp nam nữ thông dụng.
Kích thước cơ bản của nan hoa và đai ốc nan hoa phải phù hợp với các quy định trên hình vẽ và trong bảng.

Hình 1
Chú thích. Hình vẽ không quy định kết cấu cụ thể của nan hoa và đai ốc nan hoa.
mm
| Đường kính thân nan hoa d0 | 1,8 | 2 |
| Đường kính ren d Đường kính đầu nan hoa D Đường kính lỗ đai ốc d1 | M 2,00 x 0,45 3,6 - 0,5 2,2 + 0,25 | M 2,20 x 0,45 3,8 ± 0,5 2,4 + 0,25 |
Chú thích. Cho phép chế tạo nan hoa và đai ốc nan hoa có bước ren bằng 0,4 mm.
2.1. Nan hoa được chế tạo bằng dây thép kéo nguội theo TCVN 1848-86. Đai ốc được chế tạo bằng dây đồng mác L59-1. Cho phép dùng các vật liệu có cơ tính tương đương.
2.2. Trên bề mặt nan hoa không được có các vết rỗ, nứt có ảnh hưởng đến kích thước và chất lượng của nan hoa.
2.3. Nan hoa và đai ốc phải mạ. Yêu cầu về mạ theo TCVN 3832-88.
Chú thích: Cho phép không mạ đối với đai ốc chế tạo bằng hợp kim đồng.
2.4. Bề mặt có ren phải sạch. Chất lượng của ren theo TCVN 1692-88.
2.5. Nan hoa lắp với đai ốc nan hoa phải chịu được lực kéo:
2100 N (210 kG) - đối với nan hoa có d0 = 2,0 mm.
1750 N (175 kG) - đối với nan hoa có d0 = 1,8 mm.
3.1. Nan hoa và đai ốc nan hoa phải được bộ phận kiểm tra chất lượng của cơ sở sản xuất chứng nhận. Cơ sở sản xuất phải bảo đảm chất lượng sản phẩm theo các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này.
3.2. Bên tiêu thụ có quyền kiểm tra lại chất lượng của nan hoa và đai ốc nan hoa theo quy định của tiêu chuẩn này. Cỡ lô được quy định theo thỏa thuận giữa cơ sở sản xuất và bên tiêu thụ.
3.3. Kiểm tra theo điều 2.2 và 2.4 phải lấy 0,5% lô, nhưng không ít hơn 50 chiếc.
Kiểm tra theo điều 2.2 và điều 2.5 phải lấy 0,01 % lô nhưng không ít hơn 10 chiếc.
Nếu kết quả kiểm tra không đạt theo một chỉ tiêu nào đó, thì phải tiến hành kiểm tra lại theo chỉ tiêu đó với số lượng gấp đôi.
Kết quả kiểm tra lại là kết luận cuối cùng.
4.1. Kiểm tra chất lượng ren bằng dụng cụ đo ren.
4.2. Kiểm tra độ bền kéo của mối ghép ren nan hoa và đai ốc nan hoa theo sơ đồ của hình 2.

Hình 2
4.3. Kiểm tra chất lượng lớp mạ theo TCVN 4392-86.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1848:1976 về Dây thép kết cấu cácbon chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1692:1988 về Xe đạp - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3832:1988 về Xe đạp - Yêu cầu kỹ thuật về mạ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4392:1986 về Mạ kim loại - Các phương pháp kiểm tra do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3831:1988 về Xe đạp - Phương pháp kiểm tra do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3833:1988 về Xe đạp - Yêu cầu kỹ thuật về sơn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3834:1988 về Xe đạp - Khung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3835:1988 về Xe đạp - Càng lái do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3836:1988 về Xe đạp - Yên do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3837:1988 về Xe đạp - Cọc yên do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3841:1988 về Xe đạp - Ổ lái do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3842:1988 về Xe đạp - Ổ trục giữa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3843:1988 về Xe đạp - Đùi đĩa và chốt đùi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3845:1988 về Xe đạp - Líp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3846:1988 về Xe đạp - Bàn đạp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3847:1988 về Xe đạp - Phanh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3848:1988 về Xe đạp - Vành do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4478:1988 về Xe đạp - Tay lái và cọc lái do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4479:1988 về Xe đạp - Ổ bánh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 29-QĐ năm 1988 ban hành mười tám tiêu chuẩn Nhà nước về xe đạp của Ủy ban khoa học và kỹ thuật Nhà nước
- 2 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1848:1976 về Dây thép kết cấu cácbon chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1692:1988 về Xe đạp - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3831:1988 về Xe đạp - Phương pháp kiểm tra do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3832:1988 về Xe đạp - Yêu cầu kỹ thuật về mạ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3833:1988 về Xe đạp - Yêu cầu kỹ thuật về sơn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3834:1988 về Xe đạp - Khung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3835:1988 về Xe đạp - Càng lái do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3836:1988 về Xe đạp - Yên do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3837:1988 về Xe đạp - Cọc yên do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3841:1988 về Xe đạp - Ổ lái do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3842:1988 về Xe đạp - Ổ trục giữa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3843:1988 về Xe đạp - Đùi đĩa và chốt đùi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3845:1988 về Xe đạp - Líp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3846:1988 về Xe đạp - Bàn đạp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3847:1988 về Xe đạp - Phanh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3848:1988 về Xe đạp - Vành do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 19 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4478:1988 về Xe đạp - Tay lái và cọc lái do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 20 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4479:1988 về Xe đạp - Ổ bánh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 21 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4392:1986 về Mạ kim loại - Các phương pháp kiểm tra do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành