Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5909:1995
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5909:1995 về bánh bích quy do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm bánh bích quy được sản xuất công nghiệp hoặc thủ công, phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với nhóm sản phẩm bánh kẹo này.
Phạm vi áp dụng và Đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại bánh bích quy (bao gồm bánh bích quy ngọt, bích quy xốp, bích quy dai và các loại bánh bích quy có bổ sung các nguyên liệu phụ khác).
- Quy định bắt buộc áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh và nhập khẩu bánh bích quy tại thị trường Việt Nam.
Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ, cần tham chiếu đến các tiêu chuẩn Việt Nam liên quan về phương pháp thử và yêu cầu kỹ thuật của nguyên liệu, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với sản phẩm bánh kẹo.
- Các tiêu chuẩn xác định chỉ tiêu lý - hóa như độ ẩm, hàm lượng đường, hàm lượng chất béo, độ tro, và các chỉ tiêu cảm quan.
- Các quy định hiện hành của Bộ Y tế về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng và vi sinh vật trong thực phẩm.
Yêu cầu kỹ thuật về nguyên liệu sản xuất (Điều 3)
Nguyên liệu sử dụng để sản xuất bánh bích quy phải đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm theo các quy định hiện hành:
- Bột mì: Phải đạt tiêu chuẩn chất lượng dùng cho chế biến thực phẩm, không bị mốc, mọt, không có mùi lạ.
- Đường và chất tạo ngọt: Sử dụng đường kính (saccharose) hoặc các chất tạo ngọt được phép sử dụng trong thực phẩm, đảm bảo độ tinh khiết.
- Chất béo: Sử dụng bơ, mỡ, dầu thực vật tinh luyện đạt tiêu chuẩn thực phẩm, không bị ôi khét.
- Phụ gia thực phẩm: Các chất tạo màu, tạo mùi, chất nở, chất nhũ hóa phải nằm trong danh mục được phép sử dụng của Bộ Y tế và tuân thủ đúng liều lượng quy định.
Yêu cầu cảm quan của bánh bích quy (Điều 4)
Bánh bích quy thương phẩm phải đạt các chỉ tiêu cảm quan cơ bản sau đây:
- Hình dạng bên ngoài: Bánh phải có hình dáng đồng đều, định hình rõ rệt theo khuôn mẫu, không bị méo mó, sứt mẻ hoặc biến dạng nghiêm trọng. Mặt bánh mịn hoặc có hoa văn rõ nét tùy theo loại.
- Màu sắc: Màu vàng đều, vàng rơm hoặc vàng sẫm đặc trưng của sản phẩm nướng, không bị cháy đen hoặc có màu sắc lạ.
- Mùi vị: Có mùi thơm đặc trưng của bơ, sữa, bột nướng và các nguyên liệu phụ trợ khác; vị ngọt dịu hoặc béo ngậy hài hòa, không có mùi vị lạ như mùi mốc, mùi dầu khét hay vị đắng.
- Trạng thái cấu trúc: Bánh phải có độ giòn, xốp đặc trưng (đối với bích quy xốp) hoặc độ dai vừa phải (đối với bích quy dai), không bị mềm ỉu, không bị cứng nhắc hoặc vón cục bột chưa chín.
Biscuits - Specifications
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại bánh bích quy được sản xuất từ bột mì, đường cát trắng, sữa, trứng, cà phê, ca cao và một số phụ gia thực phẩm.
2.1. Các nguyên liệu dùng để sản xuất bánh đạt các yêu cầu vệ sinh của Bộ Y tế
- Bột mì: theo TCVN 4359 - 86;
- Đường cát trắng: theo TCVN 1695 - 87;
- Sữa: theo TCVN 5538 - 1991, TCVN 5539 - 1991;
- Phẩm mầu thực phẩm: theo quy định của Bộ Y tế.
2.2. Bánh bích quy được sản xuất theo đúng quy trình công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền duyệt y.
2.3. Các chỉ tiêu lý hóa của bánh quy định ở bảng 1.
Bảng 1
Tên chỉ tiêu | Mức |
1. Độ ẩm, %, không lớn hơn | 4 |
2. Hàm lượng protein, %, không nhỏ hơn | 3,7 |
3. Hàm lượng chất béo, %, không nhỏ hơn | 20 |
4. Hàm lượng đường toàn phần (sacaroza), % không nhỏ hơn | 15 |
5. Hàm lượng tro không tan trong axit HCl 10%, %, không lớn hơn | 0,1 |
6. Độ kiềm, o (độ), không lớn hơn | 2 |
2.4. Các chỉ tiêu cảm quan của bánh quy định ở bảng 2.
Bảng 2
Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
1. Hình dạng bên ngoài | Bánh có hình dạng theo khuôn mẫu, vân hoa rõ nét. Bánh không bị biến dạng, dập nát. Không có bánh sống. |
2. Mùi vị | Bánh có mùi thơm đặc trưng của từng loại. |
3. Trạng thái | Dòn, xốp, mịn mặt. |
4. Màu sắc | Màu đặc trưng theo tên gọi từng loại bánh, không có vết cháy đen. |
5. Tạp chất lạ | Không có |
2.5. Chỉ tiêu vệ sinh
- Vi khuẩn hiếu khí gây bệnh | : Không được có |
- E coli: | : Không được có |
- Cl ferfringens | : Không được có |
- Tổng số vi khuẩn hiếu khí, VK/gr, | không lớn hơn 5.103 |
- Coli forms, con/g, | không lớn hơn 102 |
- Nấm mốc sinh độc tố | : Không được có |
- Tổng số nấm men, con/g, | không lớn hơn 102 |
2.6. Chất ngọt tổng hợp | : không được có |
Nếu sử dụng chất ngọt tổng hợp thì phải được sự đồng ý của Bộ y tế. Nhưng ngoài nhãn phải ghi hàm lượng chất ngọt tổng hợp đã dùng trong bánh bích quy.
3. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
3.1. Bánh phải được đóng gói cẩn thận trong các túi PE, giấy bóng kính, giấy opp và các loại bao bì chống ẩm khác.
Các túi bánh được đựng trong hộp carton hoặc các loại bao bì khác khô sạch, không ảnh hưởng đến chất lượng bánh.
3.2. Các thùng đựng bánh được chứa trong kho khô ráo, thoáng mát, sạch sẽ và không có mùi lạ.
Trong kho phải có bục kê cách mặt nền kho ít nhất 0,3m và cách tường ít nhất 0,5m
3.3. Trên các túi bánh phải ghi rõ:
- Tên bánh;
- Tên cơ sở sản xuất, địa chỉ;
- Ngày tháng năm sản xuất;
- Khối lượng túi bánh và sai số khối lượng.
3.4. Bánh được vận chuyển trên các phương tiện chuyên dùng. Phương tiện vận chuyển phải sạch sẽ, khô ráo, có mái che mưa, nắng.
Không vận chuyển bánh cùng với các sản phẩm khác gây ảnh hưởng đến mùi vị của bánh.
3.5. Bánh được bảo quản trong 2 tháng, tính từ ngày sản xuất.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7240:2003 về bánh đậu xanh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7406:2004 về bánh ngọt không kem - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5932:1995 về bánh phồng tôm - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7240:2003 về bánh đậu xanh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7406:2004 về bánh ngọt không kem - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5932:1995 về bánh phồng tôm - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1695:1987 về Đường tinh luyện và đường cát trắng - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5539:1991 về Sữa đặc có đường - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành