Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6025:1995

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6025:1995 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3893:1977. Tiêu chuẩn này quy định hệ thống phân mác bê tông dựa trên cường độ nén, áp dụng cho các loại bê tông dùng trong kết cấu xây dựng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất cách phân loại, xác định mác bê tông theo tiêu chuẩn quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại bê tông thông thường, bê tông nặng và bê tông nhẹ được sử dụng trong các kết cấu chịu lực và kết cấu bao che của công trình xây dựng.
  • Quy định cách thức phân loại và ký hiệu mác bê tông dựa trên cường độ nén đặc trưng được xác định ở tuổi 28 ngày.

Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi

  • Cường độ nén đặc trưng: Là giá trị cường độ nén của bê tông mà dưới giá trị đó không quá 5% tổng số các kết quả thử nghiệm mẫu có thể xảy ra (tương đương với xác suất đảm bảo 95%).
  • Mẫu thử tiêu chuẩn: Cường độ nén được xác định bằng cách thử nghiệm trên các mẫu thử hình trụ tiêu chuẩn có đường kính 150 mm, chiều cao 300 mm, hoặc mẫu thử hình lập phương tiêu chuẩn có kích thước cạnh 150 mm.
  • Tuổi thử mẫu: Tuổi tiêu chuẩn để xác định mác bê tông là 28 ngày đêm, được dưỡng hộ trong điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và độ ẩm theo quy định.

Hệ thống phân mác bê tông theo cường độ nén

Tiêu chuẩn phân chia bê tông thành hai nhóm chính dựa trên khối lượng thể tích và cường độ nén:

  • Bê tông nặng và bê tông thường (Ký hiệu là C): Được phân thành các mác cụ thể dựa trên cường độ nén đặc trưng của mẫu trụ (hoặc mẫu lập phương tương ứng). Các mác phổ biến bao gồm: C8, C10, C12, C16, C20, C25, C30, C35, C40, C45, C50, C55, C60, C70, C80. Chỉ số đi sau chữ C thể hiện giá trị cường độ nén đặc trưng tính bằng đơn vị Megapascal (MPa) hoặc Newton trên milimét vuông (N/mm²).
  • Bê tông nhẹ (Ký hiệu là LC): Được phân thành các mác tương tự như bê tông thường nhưng có khối lượng thể tích nhỏ hơn. Các mác bê tông nhẹ bao gồm: LC8, LC10, LC12, LC16, LC20, LC25, LC30, LC35, LC40, LC45, LC50, LC55, LC60.

Nguyên tắc xác định và quy đổi mác bê tông

  • Việc xác định mác bê tông phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình chế tạo, dưỡng hộ và thí nghiệm ép mẫu theo các tiêu chuẩn phương pháp thử tương ứng.
  • Trường hợp sử dụng mẫu thử có kích thước khác mẫu tiêu chuẩn, phải sử dụng hệ số quy đổi được quy định trong các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan để đưa về giá trị cường độ của mẫu tiêu chuẩn trước khi phân mác.
  • Mác bê tông theo cường độ nén là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các bên liên quan (chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế, nhà thầu thi công, giám sát) thực hiện việc tính toán kết cấu, nghiệm thu chất lượng bê tông tại công trình.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6025 : 1995

BÊ TÔNG – PHÂN MÁC THEO CƯỜNG ĐỘ NÉN

Concrete – Classification by compressive strength

1 Đối tượng

Tiêu chuẩn này quy định hệ thống mác bê tông theo cường độ nén đặc trưng ở tuổi 28 ngày.

2 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại bê tông chế tạo bằng các loại xi măng phù hợp với quy định chung trong TCVN 5438: 1991 (ISO/R 597)

3 Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 5438: 1991 (ISO/R 597) Xi măng – Thuật ngữ định nghĩa.

TCVN 3105: 1993 (ISO 1920 và ISO 2736) Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng – Lấy mẫu chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.

TCVN 3118: 1993 (ISO 4012) Bê tông nặng – Xác định cường độ nén.

4 Định nghĩa

Cường độ đặc trưng biểu thị mác bê tông là giá trị cường độ mà trong tổng các kết quả thử cường độ nén chỉ có 5% số mẫu là nằm dưới giá trị bê tông quy định (theo bảng 1).

5 Mẫu thử

Mẫu thử chuẩn có hình dáng khối lập phương 150mm u 150mm u 150mm với kích thước chính xác theo quy định trong TCVN 3105: 1993 (ISO 1920). Mẫu được chế tạo và bảo dưỡng theo TCVN 3105: 1993 (ISO 2736).

Chú thích: Trường hợp sử dụng các mẫu khối lập phương hoặc trụ kích thước theo TCVN 3105: 1993 (ISO 1920 và ISO 2736) thì kết quả thử phải được quy đổi về kích thước mẫu chuẩn theo các hệ số tương ứng quy định trong TCVN 3118: 1993.

6 Phân mác

Các mác bê tông quy định trong bảng 1 được xác lập trên cơ sở cường độ nén (TCVN 3118: 1993 (ISO 4012), tính bằng MPa, của mẫu thử là khối lập phương(150mm x 150mm x 150mm))

Bảng 1 – Mác bê tông trên cơ sở cường độ nén

Mác bê tông (mác)

Cường độ nén ở tuổi 28 ngày MPa (N/mm2)

M 10

M 12,5

M 15

M 20

M 25

M 30

M 35

M 40

M 45

M 60

M 80

10,0

12,5

15,0

20,0

25,0

30,0

35,0

40,0

45,0

60,0

80,0

Chú thích: Giá trị cường độ bê tông cao hơn các giá trị nêu trong bảng tương ứng với các loại bê tông đặc biệt.

7 Tính phù hợp

Bê tông được đánh giá là phù hợp theo một chuẩn mực đơn giản là với sai số 5% thì khả năng chấp nhận là 50% đến 95%.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6025:1995 (ISO 3893:1977) về bê tông - phân mác theo cường độ nén

Số hiệu: TCVN6025:1995
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1995
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6025:1995 (ISO 3893:...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký