Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3112:1993 quy định phương pháp thử xác định khối lượng riêng của bê tông nặng. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp xác định độ đặc chắc, hỗ trợ tính toán cấp phối và đánh giá chất lượng cốt liệu cũng như cấu trúc của bê tông trong các công trình xây dựng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng riêng của các loại bê tông nặng dùng trong xây dựng.
- Khối lượng riêng của bê tông nặng được định nghĩa là tỷ số giữa khối lượng của mẫu bê tông đã được sấy khô đến khối lượng không đổi và thể tích phần đặc hoàn toàn của nó (thể tích thực tế sau khi đã loại bỏ toàn bộ các lỗ rỗng bên trong).
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp thực hiện việc lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo đúng quy định tại TCVN 3105:1993 về hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng - lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.
- Các thiết bị đo lường sử dụng trong quá trình thử nghiệm phải được kiểm định và hiệu chuẩn định kỳ theo các quy định đo lường hiện hành của Nhà nước.
- Bình tỷ trọng (Bình Le Chatelier): Thiết bị chuyên dụng bằng thủy tinh có vạch chia độ chính xác để đo thể tích chất lỏng dâng lên khi cho bột bê tông vào.
- Cân phòng thí nghiệm: Cân kỹ thuật có độ chính xác cao, cho phép cân với sai số không quá 0,01 gram.
- Tủ sấy: Thiết bị sấy có bộ phận tự động điều chỉnh nhiệt độ, đảm bảo duy trì nhiệt độ sấy ổn định trong khoảng từ 105 độ C đến 110 độ C.
- Bình hút ẩm: Sử dụng để làm nguội mẫu sau khi sấy và bảo quản mẫu tránh hút ẩm từ không khí trước khi cân.
- Cối và chày bằng đồng hoặc bằng sứ: Dùng để đập nhỏ và nghiền mịn mẫu bê tông đến kích thước hạt yêu cầu mà không làm lẫn tạp chất kim loại khác vào mẫu.
- Sàng tiêu chuẩn: Sàng có kích thước lỗ sàng 0,14 mm để sàng lọc bột bê tông sau khi nghiền, đảm bảo độ mịn đồng đều của mẫu thử.
- Nước cất hoặc chất lỏng không phản ứng: Thường sử dụng nước cất hoặc dầu hỏa (không chứa nước) để làm chất lỏng đo thể tích trong bình tỷ trọng.
- Lấy mẫu ban đầu: Mẫu bê tông dùng để xác định khối lượng riêng được lấy từ các viên mẫu thử cường độ hoặc từ các mảnh vỡ của cấu kiện bê tông sau khi ép hủy, đảm bảo mẫu đại diện cho toàn bộ lô bê tông cần kiểm tra.
- Đập và nghiền mẫu: Tiến hành đập nhỏ mẫu bê tông thành các hạt có kích thước nhỏ hơn 5 mm. Sử dụng phương pháp chia tư để lấy ra khoảng 150 gram mẫu đại diện. Tiếp tục nghiền mịn lượng mẫu này bằng cối chày đồng hoặc sứ cho đến khi toàn bộ lượng mẫu lọt hoàn toàn qua sàng có kích thước lỗ 0,14 mm.
- Sấy khô mẫu: Bột bê tông sau khi sàng được cho vào chén cân và sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ từ 105 độ C đến 110 độ C cho đến khi đạt khối lượng không đổi. Khối lượng được coi là không đổi khi chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp (cách nhau 2 giờ sấy) không vượt quá 0,02%.
- Làm nguội và bảo quản: Sau khi sấy khô đến khối lượng không đổi, mẫu phải được đặt ngay vào bình hút ẩm để làm nguội về nhiệt độ phòng thí nghiệm trước khi tiến hành các bước cân đo tiếp theo nhằm tránh sai số do hút ẩm ngược từ môi trường xung quanh.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3112 : 1993
BÊ TÔNG NẶNG – PHƯƠNG PHÁP THỬ XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG
Heavyweight concrete - Method for determination of specific mass.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử khối lượng riêng của bê tông nặng.
1. Thiết bị thử
Bình khối lượng riêng (hình la) hoặc bình tam giác dung tích 100ml có nút thuỷ tinh và ống dẫn mao quản (hình 1b).
Cần phân tích chính xác tới 0,01g;
Búa con;
Cối chày đồng;
Bình hút ẩm;
Tủ sấy 2000C;
Nước lọc;
Dầu hoả Cồn 900C
Sàng kính thước mắt 2 hoặc 2,5mm.
2. Chuẩn bị mẫu thử
2.1. Lấy 3 viên mẫu hình dạng bất kỳ theo điều
3.4 TCVN 3105 : 1993.
2.2. Đập nhỏ các viên mẫu tới cơ hạt dưới 2 hoặc 2,5mm trộn đều, rút gọn dẫn mẫu tới còn 200g (cách rút gọn : Dàn đều mẫu thành hình bánh đa, vạch hai đường kính chia mẫu thành 4 phần lấy hai phần bất kỳ đối đỉnh).
Tán nhỏ mẫu thành bột trong cối chày đồng. Sấy bột tới khối lượng không đổi rồi để nguội tới nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm. Từ bột đã để nguội, cân làm hai mẫu mỗi mẫu 50g để thử song song.
3. Tiến hành thử
3.1. Nếu thử bằng bình cổ cao (hình la) thì trước tiên niệu chỉnh thể tích các vạch mức của từng bình, sau đó đổ dầu hỏa vào bình tới vạch số 0. Làm hai bình song song. Dùng bông thấm sạch phần dầu dính ở cổ bình rồi cẩn thận đổ qua phễu vào mỗi bình 50g mẫu. Xoay lắc bình quanh trục thẳng đứng trong 10 phút cho không khí thoát ra hết rồi đo thể tích dầu tăng lên trong bình sau khi cho mẫu (V).
3.2. Nếu thử bằng bình tam giác (hình 1b) thì đổ môi phần mẫu thử vào một bình đã rửa sạch, sấy khô (hoặc rửa cồn để khô) và cân sẵn (m1). Cân bình chứa mẫu (m2).
Đổ dầuu hoả vào bình tới vạch định mức, dùng bông thẩm sạch phần dầu trên vạch định mức rồi cân bình chứa dầu và mẫu (m3) sau đó sẽ đổ mẫu thử ra, rửa sạch bình; đổ nước cất vào đến vạch định mức rồi lại cân (m4).
4. Tính kết quả
4.1. Khối lượng riêng của mẫu thử (U) được tính bằng g/cm3 chính xác tới 0,0lg, theo công thức:
(1)
Trong đó :
m - Khối lượng bột mẫu, 50g;
V - Phần thể tích dầu do mẫu chiếm chỗ, tính bằng cm3. Khi thử bằng bình tam giác :

Trong đó :
rd - Khối lượng riêng của dầu hoả, lấy bằng 0,93g/cm3;
m1 - Khối lượng bình không tính bằng g;
m2 – Khối lượng bình chứa bột mẫu, tính bằng g;
m3 - Khối lượng bình chứa bột mẫu và dầu hoả, tính bằng g;
m4 - Khối lượng bình chứa nước cất, tính bằng g.
4.2. Khối lượng riêng của bê tông là trung bình cộng kết quả của hai lần thử khi các kết quả thử chênh lệch nhau không quá 0,O05g/cm3
4.3. Khi biết khối lượng thể tích (xác định theo TCVN 3115 : 1993) và khối lượng riêng (xác định theo tiêu chuẩn này) có thể tính độ chặt Cb (Phần đơn vị) và độ rỗng rb (% khối lượng) của bê tông theo các công thức :

Trong đó :
y - Khối lượng thể tích của bê tông, tính bằng Kg/m3.
r - Khối lượng riêng của bê tông, tính bằng g/cm3.
5. Biên bản thử
Trong biên bản ghi rõ :
- Ký hiệu mẫu;
- Ngày và nơi lấy mẫu;
- Ngày thử;
- Khối lượng riêng của từng mẫu;
- Độ chặt và độ rỗng của bê tông (nếu có);
- Chữ ký của người thử.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5592:1991 về bê tông nặng - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3119:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ kéo khi uốn
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3016:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - phương pháp thử độ sụt
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3108:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - phương pháp xác định khối lượng thể tích
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3113:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định độ hút nước
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3114:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định độ mài mòn
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6025:1995 (ISO 3893:1977) về bê tông - phân mác theo cường độ nén
- 8 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 171:1989 về Bêtông nặng - Phương pháp không phá hoại sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy để xác định cường độ nén
- 9 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 307:2003 về Bê tông nặng - Phương pháp xác định hàm lượng xi măng trong bê tông đã đóng rắn do Bộ Xây dựng ban hành
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9334:2012 về Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9335:2012 về Bê tông nặng - Phương pháp thử không phá hủy - Xác định cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy
- 1 Quyết định 2143/QĐ-BKHCN năm 2022 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Bê tông nặng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5592:1991 về bê tông nặng - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3115:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định khối lượng thể tích
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3119:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ kéo khi uốn
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3016:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - phương pháp thử độ sụt
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3108:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - phương pháp xác định khối lượng thể tích
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3113:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định độ hút nước
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3114:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định độ mài mòn
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6025:1995 (ISO 3893:1977) về bê tông - phân mác theo cường độ nén
- 10 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 171:1989 về Bêtông nặng - Phương pháp không phá hoại sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy để xác định cường độ nén
- 11 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 307:2003 về Bê tông nặng - Phương pháp xác định hàm lượng xi măng trong bê tông đã đóng rắn do Bộ Xây dựng ban hành
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9334:2012 về Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9335:2012 về Bê tông nặng - Phương pháp thử không phá hủy - Xác định cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3105:1993 về Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3112:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định khối lượng riêng và độ rỗng