Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6062:1995
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6062:1995 quy định phương pháp xác định tốc độ lắng bọt của bia theo chỉ số Sigma. Đây là một trong những chỉ tiêu vật lý quan trọng để đánh giá chất lượng cảm quan, độ bền bọt và giá trị thương mại của các sản phẩm bia. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp đo chỉ số Sigma:
- Phương pháp này áp dụng để xác định tốc độ lắng bọt (độ bền bọt) của tất cả các loại bia thành phẩm, bao gồm bia chai, bia lon và bia hơi.
- Chỉ số Sigma thu được phản ánh khả năng giữ bọt của bia dưới các điều kiện thực nghiệm tiêu chuẩn, giúp các nhà sản xuất kiểm soát chất lượng sản phẩm đồng nhất và ổn định.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp sử dụng và tham chiếu với các tiêu chuẩn liên quan sau:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với sản phẩm bia thành phẩm.
- Các tiêu chuẩn về nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích hóa lý để đảm bảo độ tinh khiết của dung dịch vệ sinh và chuẩn bị mẫu.
- Các tài liệu kỹ thuật hướng dẫn vận hành thiết bị đo độ bền bọt chuyên dụng được thừa nhận chung.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc xác định tốc độ lắng bọt theo chỉ số Sigma được quy định cụ thể như sau:
- Bọt bia được tạo ra một cách đồng đều bằng cách sục khí carbon dioxide (CO2) qua một lượng mẫu bia xác định trong ống đong chuyên dụng dưới áp suất và lưu lượng kiểm soát, hoặc bằng phương pháp rót chuẩn hóa để tạo ra một cột bọt tiêu chuẩn.
- Tiến hành đo thể tích dịch bia được giải phóng (lắng xuống đáy) từ lớp bọt trong các khoảng thời gian xác định một cách nghiêm ngặt.
- Chỉ số Sigma (ký hiệu là Sigma value) được tính toán dựa trên công thức toán học liên hệ giữa thời gian và thể tích dịch bia lắng tích lũy. Chỉ số Sigma càng lớn chứng tỏ bọt bia càng bền, tốc độ lắng bọt càng chậm và ngược lại.
Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất
Để tiến hành thử nghiệm đạt độ chính xác cao, phòng thí nghiệm cần trang bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ đạt chuẩn sau:
- Thiết bị tạo bọt và đo chỉ số Sigma: Ống đong thủy tinh có vạch chia độ chính xác, được thiết kế đặc biệt để đo thể tích bọt và dịch lỏng lắng xuống mà không làm ảnh hưởng đến cấu trúc bọt.
- Hệ thống cấp khí Carbon dioxide (CO2): Bình chứa khí CO2 có van điều áp và lưu lượng kế để kiểm soát tốc độ sục khí tạo bọt một cách ổn định và đồng đều giữa các lần đo.
- Thiết bị kiểm soát nhiệt độ: Bể điều nhiệt (bể ổn nhiệt) để duy trì nhiệt độ của mẫu bia và dụng cụ đo ở mức nhiệt độ tiêu chuẩn (thường là 20 độ C) trong suốt quá trình thử nghiệm, tránh sai số do nhiệt độ môi trường thay đổi.
- Đồng hồ bấm giây: Thiết bị đo thời gian có độ chính xác cao (đến phần mười giây) để ghi lại chính xác các thời điểm đo thể tích dịch lắng.
- Hóa chất và dung dịch vệ sinh: Dung dịch làm sạch chuyên dụng (như hỗn hợp axit chromic hoặc các chất tẩy rửa không để lại màng bám) để vệ sinh tuyệt đối sạch sẽ các dụng cụ thủy tinh. Bất kỳ vết bẩn hoặc màng dầu mỡ nào bám trên thành ống đong đều có thể làm thay đổi sức căng bề mặt và làm sai lệch nghiêm trọng kết quả đo chỉ số Sigma.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6062 : 1995
BIA – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỐC ĐỘ LẮNG BỌT THEO CHỈ SỐ SIGMA
Beer – Method of determination of foam collapse rate by sigma value
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tốc độ lắng bọt của bia theo phương pháp chỉ số sigma.
2. Thiết bị
a) Phễu bọt đặc biệt – Đánh dấu ở 800 ml. Bản vẽ của Kontes Glass Co. Số 9357B hoặc bản vẽ CGW số XA – 7396 (Sciene Products DiV Class Works);
b) đồng hồ bấm giây – hoặc đồng hồ có chỉ giây.
3. Xác định
Tiến hành xác định ở nhiệt độ phòng 22 ÷ 27oC.
Điều chỉnh nhiệt độ bia trong bao bì đựng đến 25 ± 0,5oC trong nước hoặc phòng có nhiệt độ ổn định.
Làm thật sạch phễu bọt với dung dịch tẩy rửa ấm, súc rửa kỹ lúc đầu với nước ấm sau đó với nước ở 25oC. Cặp phễu ở độ cao thích hợp để ở giá mắc và để ráo nước trong 1 phút.
Ngay sau khi ráo nước, tiến hành xác định độ bọt.
Mở bao bì đựng bia, rót dòng bia vào trung tâm phễu, rót nhẹ nhàng để tránh mang theo không khí vào bia. Đổ cho đến khi bọt lên đến dấu 800 ml, bắt đầu cho chạy đồng hồ bấm giây và đậy phễu bằng một mặt kính đồng hồ
≥ 100 mm.
Sau 30 giây mở vòi hãm để tất cả bia chảy ra ngoài trong thời gian 25 ÷ 30 giây với vận tốc càng đều càng tốt, mở vòi hãm rộng với hơn trong 1 ÷ 2 giây cuối cho đến khi những lượng bọt nhỏ chảy hết ra. Ngay lập tức đóng vòi hãm, bấm đồng hồ, bấm giây về không, và lại cho chạy lại. Vứt bỏ lượng bia đã chảy ra.
Sau đúng 200 giây cho lượng bia do bọt tạo ra chảy vào một cốc chia độ 100 ml với một tốc độ sao cho tất cả bia chảy hết ra trong 25 ÷ 30 giây (tổng thời gian là 225 ÷ 230 giây). Ngay sau khi giọt bia cuối cùng chảy hết ra ngoài, đóng vòi hãm và hãm đồng hồ bấm giây. Ghi lại thời gian bằng giây ký hiệu là “t” và lượng mililit bia chảy ra là “b”.
Để lắng hết lượng bọt còn lại, rửa bên trong phễu với 2 ml isopropanol hoặc n-butanol (n-BuOH) từ một pipet đầu nhỏ. Mở rộng vòi hãm và để cho chất lỏng chảy vào một ống đong 25 ml trong một phút. Ghi lại số mililit bia chảy ra là “c” (số mililit bia chảy ra 2 mililit chất chống bọt).
4. Tính toán kết quả
Sigma = ![]()
trong đó
t là thời gian hạ bọt (225 ÷ 230 giây);
b là số mililit bia thu được từ bọt trong thời gian t;
c là số mililit bia từ bọt cặn ở thời điểm t;
Báo cáo chính xác đến số nguyên.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5565:1991 về bia - phương pháp xác định hàm lượng chất hòa tan ban đầu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6059:1995 về bia - phương pháp xác định độ đắng
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6061:1995 về bia – phương pháp xác định độ màu
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5564:2009 về Bia - Xác định độ axit
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6059:2009 về Bia - Phương pháp xác định độ đắng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6061:2009 về Bia - Xác định độ màu bằng phương pháp quang phổ
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9602-1:2013 về Phương pháp định lượng trong cải tiến quá trình-6-Sigma – Phần 1: Phương pháp luận DMAIC
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5565:1991 về bia - phương pháp xác định hàm lượng chất hòa tan ban đầu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5566:1991 về bia - Phương pháp xác định độ màu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6059:1995 về bia - phương pháp xác định độ đắng
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6061:1995 về bia – phương pháp xác định độ màu
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5564:2009 về Bia - Xác định độ axit
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6059:2009 về Bia - Phương pháp xác định độ đắng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6061:2009 về Bia - Xác định độ màu bằng phương pháp quang phổ
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9602-1:2013 về Phương pháp định lượng trong cải tiến quá trình-6-Sigma – Phần 1: Phương pháp luận DMAIC