Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6072:1996
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6072:1996 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng đối với đá vôi sử dụng làm nguyên liệu chính trong công nghệ sản xuất clanke xi măng poóc lăng. Đây là tiêu chuẩn cốt lõi giúp các doanh nghiệp khai thác mỏ và các nhà máy sản xuất xi măng kiểm soát chặt chẽ chất lượng đầu vào, bảo đảm hiệu quả vận hành lò nung và chất lượng sản phẩm đầu ra.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
TCVN 6072:1996 áp dụng trực tiếp cho các loại đá vôi tự nhiên được khai thác và chế biến để cung cấp cho các nhà máy sản xuất clanke xi măng poóc lăng. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại đá vôi dùng cho các mục đích khác như sản xuất vôi công nghiệp, đá xây dựng thông thường hoặc làm chất phụ gia cho các ngành công nghiệp hóa chất khác.
Phân loại và Yêu cầu kỹ thuật đối với đá vôi
Theo quy định của TCVN 6072:1996, đá vôi dùng để sản xuất clanke xi măng poóc lăng được phân thành hai loại dựa trên các chỉ tiêu thành phần hóa học cốt lõi:
- Đá vôi Loại 1: Là loại đá vôi có chất lượng cao, hàm lượng tạp chất thấp, tối ưu cho các dây chuyền sản xuất xi măng hiện đại công suất lớn.
- Đá vôi Loại 2: Là loại đá vôi có tiêu chuẩn kỹ thuật thấp hơn nhưng vẫn đáp ứng đầy đủ các điều kiện tối thiểu để phối liệu trong quá trình nung luyện clanke.
Các chỉ tiêu hóa học bắt buộc của đá vôi
Chất lượng của đá vôi được đánh giá nghiêm ngặt thông qua các hàm lượng oxit hóa học sau:
- Hàm lượng Canxi oxit (CaO): Đây là thành phần quan trọng nhất quyết định chất lượng đá vôi. Đối với Loại 1, hàm lượng CaO không được nhỏ hơn 48,0%. Đối với Loại 2, hàm lượng CaO không được nhỏ hơn 45,0%.
- Hàm lượng Magiê oxit (MgO): Để tránh hiện tượng trương nở thể tích gây nứt vỡ bê tông sau này, hàm lượng MgO trong cả hai loại đá vôi đều bị khống chế nghiêm ngặt, không được lớn hơn 3,0%.
- Hàm lượng Silic dioxit (SiO2) và phần không tan trong axit: Hàm lượng này ảnh hưởng trực tiếp đến độ cứng và khả năng nghiền của nguyên liệu. Đối với Loại 1, giới hạn tối đa là 4,0%. Đối với Loại 2, giới hạn tối đa là 7,0%.
- Hàm lượng các tạp chất khác: Các thành phần như kiềm (Na2O, K2O), lưu huỳnh (SO3) và photpho (P2O5) phải nằm trong giới hạn cho phép theo thỏa thuận giữa bên cung cấp và bên sử dụng để không ảnh hưởng xấu đến quá trình vận hành lò quay.
Yêu cầu về kích thước hạt và độ đồng đều
Bên cạnh các chỉ tiêu hóa học, trạng thái vật lý của đá vôi cũng đóng vai trò quyết định:
- Kích thước hạt của đá vôi khi giao nhận phải tuân thủ đúng thỏa thuận hợp đồng giữa nhà máy xi măng và đơn vị khai thác, bảo đảm phù hợp với hệ thống máy nghiền và băng tải của nhà máy.
- Đá vôi cung cấp không được lẫn các tạp chất cơ học ngoại lai như đất sét, đất phủ mỏ, gỗ, kim loại hoặc các loại đá phi quặng khác vượt quá tỷ lệ quy định.
Phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm
Để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật nêu trên, tiêu chuẩn quy định rõ quy trình kiểm tra chất lượng:
- Quy tắc lấy mẫu: Mẫu thử phải được lấy theo phương pháp ngẫu nhiên nhưng phải bảo đảm tính đại diện cho cả lô hàng. Khối lượng mẫu và số lượng điểm lấy mẫu được thực hiện theo các tiêu chuẩn lấy mẫu khoáng sản hiện hành.
- Phương pháp phân tích hóa học: Việc xác định hàm lượng các oxit (CaO, MgO, SiO2...) được tiến hành theo các phương pháp phân tích hóa học tiêu chuẩn quy định tại các văn bản liên quan (như TCVN 141).
Quy định về vận chuyển và bảo quản
Công tác logistics và lưu kho bãi cần tuân thủ các nguyên tắc sau để tránh làm suy giảm chất lượng nguyên liệu:
- Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển đá vôi (tàu thủy, xe tải, băng tải) phải sạch sẽ, không bị lẫn các loại hàng hóa khác, đặc biệt là các chất có thể gây nhiễm bẩn hóa học cho đá vôi.
- Bảo quản tại kho bãi: Đá vôi của từng loại (Loại 1 và Loại 2) phải được đổ bãi riêng biệt, có biển báo rõ ràng để tránh hiện tượng trộn lẫn ngoài ý muốn. Bãi chứa cần có hệ thống thoát nước tốt để tránh hiện tượng tích tụ bùn đất khi trời mưa.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6072 : 1996
NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT XI MĂNG POÓC LĂNG – ĐÁ VÔI – YÊU CẦU KĨ THUẬT
Raw materials for Portland cement production – Limestone – Technical requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc sử dụng quặng đá vôi canxi cacbonat để sản xuất xi măng poóc lăng
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 141: 1986: Xi măng. Phương pháp phân tích hoá học.
TCVN 4344: 1986: Đất sét để sản xuất gạch ngói nung. Lấy mẫu.
3. Yêu cầu kĩ thuật
3.1. Thành phần hoá học của đá vôi phải thoả mãn quy định ở bảng 1.
Bảng 1
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Hàm lượng canxi cacbonat (CaCO3), %, không nhỏ hơn 2. Hàm lượng magiê cacbonat (MgCO3), %, không lớn hơn | 85 5 |
4. Phương pháp thử
4.1. Lấy mẫu và chuẩn bị thử theo TCVN 4344: 1986
4.2. Hàm lượng canxi cacbonat (CaCO3) được tính chuyển từ hàm lượng canxi oxit (CaO) nhân với hệ số 1,7857.
Hàm lượng canxi oxit (CaO) được xác định theo TCVN 141: 1986.
4.3. Hàm lượng magie cacbonat (MgCO3) được tính chuyển từ hàm lượng magie oxit (MgO) nhân với hệ số 2,10. Hàm lượng magie oxit (MgO) xác định theo TCVN 141: 1986.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6068:1995 về xi măng poóc lăng bền sunfat - phương pháp xác định độ nở sunfat
- 2 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 168:1989 về thạch cao dùng để sản xuất xi măng
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6300:1997 về nguyên liệu để sản xuất sản phẩm gốm xây dựng - đất sét - yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6301:1997 về nguyên liệu để sản xuất sản phẩm gốm xây dựng - cao lanh lọc - yêu cầu kĩ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6067:2004 về Xi măng poóc lăng bền sunphat - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 308: 2003 về xi măng pooc lăng hỗn hợp - Phương pháp xác định hàm lượng phụ gia khoáng do Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 167:1989 về Xi măng Poóclăng dùng để sản xuất tấm sóng amiăng - xi măng - Yêu cầu kĩ thuật
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9191:2012 về Đá vôi - Phương pháp phân tích hóa học
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8878:2011 về Phụ gia công nghệ cho sản xuất xi măng
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4315:2007 về Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9807:2013 về Thạch cao để sản xuất xi măng
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6068:1995 về xi măng poóc lăng bền sunfat - phương pháp xác định độ nở sunfat
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 141:1985 về xi măng - phương pháp phân tích hoá học
- 3 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 168:1989 về thạch cao dùng để sản xuất xi măng
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4344:1986 đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - lấy mẫu
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6300:1997 về nguyên liệu để sản xuất sản phẩm gốm xây dựng - đất sét - yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6301:1997 về nguyên liệu để sản xuất sản phẩm gốm xây dựng - cao lanh lọc - yêu cầu kĩ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6067:2004 về Xi măng poóc lăng bền sunphat - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 308: 2003 về xi măng pooc lăng hỗn hợp - Phương pháp xác định hàm lượng phụ gia khoáng do Bộ Xây dựng ban hành
- 9 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 167:1989 về Xi măng Poóclăng dùng để sản xuất tấm sóng amiăng - xi măng - Yêu cầu kĩ thuật
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9191:2012 về Đá vôi - Phương pháp phân tích hóa học
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8878:2011 về Phụ gia công nghệ cho sản xuất xi măng
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4315:2007 về Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9807:2013 về Thạch cao để sản xuất xi măng
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6072:2013 về đá vôi để sản xuất clanhke xi măng poóc lăng