Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6088:1995
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6088:1995 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 248:1979) quy định các phương pháp xác định hàm lượng chất bay hơi trong cao su thiên nhiên thô. Đây là một trong những chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi để đánh giá chất lượng, độ ẩm và độ tinh khiết của cao su trước khi đưa vào quá trình chế biến công nghiệp hoặc giao thương thương mại.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định chi tiết hai phương pháp thử nghiệm độc lập để xác định hàm lượng chất bay hơi có trong các loại cao su thiên nhiên thô:
- Phương pháp A (Phương pháp trục cán nóng): Đây là phương pháp kiểm tra nhanh, thực hiện bằng cách cán phần mẫu thử trên máy cán thí nghiệm được gia nhiệt ở nhiệt độ cao để giải phóng hoàn toàn các chất dễ bay hơi.
- Phương pháp B (Phương pháp tủ sấy): Đây là phương pháp sấy mẫu thử đã được cán mỏng trong tủ sấy ở nhiệt độ quy định cho đến khi mẫu đạt được khối lượng không đổi.
Trong thực tế áp dụng, phương pháp tủ sấy (Phương pháp B) thường được ưu tiên sử dụng làm phương pháp trọng tài khi xảy ra tranh chấp thương mại hoặc khi cần độ chính xác tuyệt đối về kết quả phân tích.
Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ của phép thử, việc áp dụng TCVN 6088:1995 cần được phối hợp chặt chẽ với các tiêu chuẩn liên quan về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với cao su thiên nhiên thô. Quy trình lấy mẫu phải đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng cần kiểm tra.
Nguyên tắc của các phương pháp thử (Điều 3)
Nguyên tắc cốt lõi của cả hai phương pháp đều dựa trên việc đo lường sự hao hụt khối lượng của mẫu thử sau quá trình tác động nhiệt:
- Đối với Phương pháp A: Phần mẫu thử được cân trước, sau đó được đưa vào máy cán thí nghiệm hoạt động liên tục ở nhiệt độ bề mặt trục cán từ 100 độ C đến 105 độ C. Quá trình cán nóng này giúp giải phóng nhanh chóng hơi nước và các chất bay hơi khác. Sau khi hoàn thành, mẫu được để nguội và cân lại để tính toán phần trăm khối lượng hao hụt.
- Đối với Phương pháp B: Phần mẫu thử sau khi được cán mỏng theo quy định sẽ được cân xác định khối lượng ban đầu. Tiếp theo, mẫu được đặt vào tủ sấy duy trì ở nhiệt độ từ 100 độ C đến 105 độ C cho đến khi khối lượng của mẫu không thay đổi giữa các lần cân liên tiếp. Hàm lượng chất bay hơi được tính bằng tỷ lệ phần trăm của lượng khối lượng bị mất đi so với khối lượng ban đầu.
Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 4)
Để tiến hành thử nghiệm theo tiêu chuẩn này, phòng thử nghiệm cần được trang bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ đạt chuẩn sau:
- Máy cán thí nghiệm: Phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật tiêu chuẩn, có khả năng kiểm soát và duy trì nhiệt độ bề mặt của các trục cán ổn định trong khoảng từ 100 độ C đến 105 độ C.
- Tủ sấy: Phải có hệ thống thông gió tốt để giải phóng hơi ẩm thoát ra từ mẫu và có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ tự động để giữ nhiệt độ ổn định ở mức 100 độ C đến 105 độ C.
- Cân phân tích: Yêu cầu độ chính xác cao, có khả năng đọc kết quả chính xác đến 0,1 miligam (mg) hoặc 1 miligam (mg) tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của từng phương pháp thử nghiệm.
- Bình hút ẩm: Sử dụng chất hút ẩm hoạt tính mạnh (như silica gel) để làm nguội mẫu thử về nhiệt độ phòng trước khi tiến hành cân, tránh sai số do hấp thụ lại độ ẩm từ môi trường.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6088:1995
CAO SU THIÊN NHIÊN- XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BAY HƠI
Natural rubber- Determination of volative matter content
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng chất bay hơi trong các loại cao su thiên nhiên , trong đó có cao su SVR dạng thô
Chất bay hơi là những chất có trong cao su thiên nhiên và từ bên ngoài xâm nhập vào, những chất này bay hơi ở 1000C.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 3769:1995: Cao su thiên nhiên SVR
TCVN 6086 : 1995 Cao su thiên nhiên- Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
3. Nguyên tắc của phương pháp
Sấy mẫu thử ở 1000C ± 50 C đén khối lượng không đổi- Chất bay hơi là lượng mất đi trong qua strình sấy mẫu thử.
4. Thiết bị
4.1. Máy cán phòng thí nghiệm hai trục
4.2 Tủ sấy có không khí tuần hoàn, nhiệt độ ổn định ở 1000C ± 50 C
4.3 Cân phân tích chính xác đến 0,1 mg.
4.4 Bình hút ẩm
4.5 Khay nhôm đáy có đục lỗ kích thước lỗ khoảng 1,5 mm đến 2mm.
4.6 Bao polyetylen, kích thước 200 mm x 100 mm x 0,06 mm.
4.7 Kẹp dùng để kẹp miệng bao polyetylen.
5. Tiến hành thử
5.1 Chuẩn bị mẫu
Chuẩn bị mẫu thử C theo TCVN 6086:1995. Cân khoảng 10 g chính xác đến 0,1 mg. Cân lại mẫu thử qua máy cán ( 4.1) hai lần. Tờ mẫu cao su sau khi cân xong phải có độ dày không quá 2 mm. Nếu có những phần rơi ra từ mẫu trong khi cán thì phải nhặt lên cho vào mẫu.
5.2 Sấy mẫu thử
Để các tờ mẫu lên khay ( 4.5) và xếp cho vào tủ sấy( 4.2). Sấy trong 4 giờ ở 1000C ± 50 C .Sấy xong, cho ngay mẫu thử vào bao polyetylen( 5.6).Gấp miệng bao làm ba lần và kẹp kín lại tránh hơi ẩm trong không khí xâm nhập vào mẫu. Thao tác này phải làm nhanh gọn, trong vòng 90 giây phải làm xong năm mẫu.
Để nguội mẫu trong bình hút ẩm(4.4) trong 30 phút. Sau đó lấy mẫu thử ra và cán lại ngay.
6. Tính kết quả
Hàm lượng chất bay hơi (X4), tính bằng phần trăm theo công thức:
![]()
Trong đó
m1 là khối lượng mẫu thử trước khi sấy, tính bằng gam;
m2 là khối lượng mẫu thử sau khi sấy, tính bằng gam.
7. Báo cáo kết quả thử
Báo cáo kết quả thử có nội dung như sau:
a) các tiêu chuẩn trích dẫn liên quan đến tiêu chuẩn này;
b) các chi tiết nhận biết về mẫu thử;
c) các đặc điểm đặc trưng ghi nhận trong qua trình thử;
d) các thao tác không quy định trong tiêu chuẩn hoặc coi là tuỳ ý;
e) ngày thử
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4856:1997 (ISO 127 -1995 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc – xác định trị số KOH
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4858:1997 (ISO 126-1995(E)) về Latex - cao su thiên nhiên cô đặc- xác định hàm lượng cao su khô
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6316:1997 (ISO 35:1995 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc – xác định tính ổn định cơ học
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6087:1995 về cao su thiên nhiên - xác định hàm lượng tro
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6089:1995 về cao su thiên nhiên - xác định hàm lượng chất bẩn
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6091:1995 về cao su thiên nhiên – xác định hàm lượng nitơ
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6093:1995 về cao su thiên nhiên – xác định chỉ số màu
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1597:1987 về cao su - phương pháp xác định độ bền xé rách
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6094 : 1995 về cao su thiên nhiên - Xác định các thông số lưu hoá bằng máy đo tốc độ lưu hoá đĩa giao động
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4856:1997 (ISO 127 -1995 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc – xác định trị số KOH
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4858:1997 (ISO 126-1995(E)) về Latex - cao su thiên nhiên cô đặc- xác định hàm lượng cao su khô
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6316:1997 (ISO 35:1995 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc – xác định tính ổn định cơ học
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3769:1995 (ISO 2 00 : 1989) về cao su thiên nhiên SVR
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6087:1995 về cao su thiên nhiên - xác định hàm lượng tro
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6089:1995 về cao su thiên nhiên - xác định hàm lượng chất bẩn
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6091:1995 về cao su thiên nhiên – xác định hàm lượng nitơ
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6093:1995 về cao su thiên nhiên – xác định chỉ số màu
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1597:1987 về cao su - phương pháp xác định độ bền xé rách
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6094 : 1995 về cao su thiên nhiên - Xác định các thông số lưu hoá bằng máy đo tốc độ lưu hoá đĩa giao động