Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6096:1995
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6096:1995 về nước uống đóng chai là văn bản kỹ thuật quan trọng thiết lập các tiêu chuẩn chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm nước uống đóng chai lưu thông trên thị trường Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và vệ sinh đối với nước uống đóng chai được sử dụng trực tiếp cho mục đích giải khát và ăn uống hàng ngày của con người.
- Tiêu chuẩn loại trừ hoàn toàn đối tượng nước khoáng thiên nhiên đóng chai. Nước khoáng thiên nhiên đóng chai tuân thủ theo một hệ thống tiêu chuẩn riêng biệt do đặc tính nguồn nước và hàm lượng khoáng chất đặc thù.
- Đối tượng áp dụng bao gồm tất cả các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh và nhập khẩu nước uống đóng chai tại thị trường Việt Nam.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong việc đánh giá chất lượng nước uống đóng chai, TCVN 6096:1995 viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia khác liên quan đến phương pháp thử và kiểm nghiệm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu nước để phân tích hóa lý và vi sinh vật, đảm bảo mẫu thử mang tính đại diện cao nhất cho lô hàng.
- Các tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định hàm lượng các chất hóa học, kim loại nặng độc hại như chì, asen, thủy ngân, cadimi.
- Các tiêu chuẩn về kiểm nghiệm vi sinh vật nhằm phát hiện các vi khuẩn gây bệnh đường ruột và các chỉ thị ô nhiễm vi sinh.
Điều 3: Định nghĩa và thuật ngữ
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa pháp lý và kỹ thuật chuẩn xác đối với sản phẩm nước uống đóng chai:
- Nước uống đóng chai (Bottled drinking water): Được định nghĩa là sản phẩm nước được chứa trong các bao bì kín (chai, bình, lon...) với các dung tích khác nhau, có thể sử dụng trực tiếp để uống ngay mà không cần qua bất kỳ hình thức đun sôi hay xử lý nhiệt, lọc rửa nào khác tại nơi tiêu thụ.
- Nguồn gốc nước: Nước uống đóng chai có thể được khai thác từ các nguồn nước ngầm, nước mặt hoặc nước máy sinh hoạt, nhưng bắt buộc phải trải qua các quy trình xử lý công nghệ phù hợp để đạt các tiêu chuẩn chất lượng quy định.
- Thành phần bổ sung: Sản phẩm có thể chứa các khoáng chất tự nhiên sẵn có hoặc được bổ sung một cách chủ động các khoáng chất có lợi cho sức khỏe, tuy nhiên tổng hàm lượng chất rắn hòa tan không được vượt quá ngưỡng quy định để tránh biến thành nước khoáng hoặc gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người tiêu dùng.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật chung
Điều khoản này đặt ra các nguyên tắc cốt lõi và nghiêm ngặt về mặt kỹ thuật đối với nguồn nước nguyên liệu và chất lượng thành phẩm:
- Yêu cầu về nguồn nước nguyên liệu: Nguồn nước sử dụng để sản xuất nước uống đóng chai phải được bảo vệ nghiêm ngặt chống ô nhiễm từ môi trường xung quanh. Cơ sở sản xuất phải có hồ sơ chứng minh nguồn nước đạt tiêu chuẩn vệ sinh nguồn nước ăn uống theo quy định của Bộ Y tế.
- Yêu cầu về cảm quan: Nước thành phẩm phải đạt độ trong suốt tuyệt đối, không có màu sắc bất thường, không có mùi vị lạ (như mùi clo dư, mùi hôi, vị chua, vị kim loại). Bằng mắt thường không được phát hiện bất kỳ cặn bẩn, tạp chất lơ lửng hay vật thể lạ nào bên trong chai nước.
- Yêu cầu về quy trình xử lý: Quy trình công nghệ xử lý nước (như lọc cơ học, lọc carbon hoạt tính, khử trùng bằng tia cực tím, ozone hoặc màng lọc RO) phải đảm bảo loại bỏ hiệu quả các tạp chất, hóa chất độc hại và vi sinh vật gây bệnh nhưng không được làm sản sinh ra các chất độc hại mới vượt quá giới hạn cho phép.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6096 : 1995
NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI
Bottled drinking water
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho nước uống đóng chai, được sản xuất từ các nguồn nước đã qua quá trình lọc, khử trùng và đóng chai dùng với mục đích giải khát.
2. Yêu cầu kỹ thuật
2.1. Nước uống đóng chai phải được sản xuất từ các nguồn nước xa các nguồn có thể gây ô nhiễm và được cơ quan Y tế có thẩm quyền chứng nhận đảm bảo yêu cầu vệ sinh. Nước uống đóng chai được sản xuất theo quy trình công nghệ do cơ quan có thẩm quyền duyệt y.
2.2. Các chỉ tiêu cảm quan của nước uống đóng chai theo bảng 1.
Bảng 1
| Tên chỉ tiêu | Mức tối đa cho phép |
| 1. Màu sắc theo thang coban | 5 |
| 2. Độ đục, đơn vị SiO2 | 5 |
| 3. Mùi, vị | Không mùi, vị tự nhiên của nước tinh lọc, không có vị lạ |
2.3. Các chỉ tiêu hóa lý của nước uống đóng chai theo bảng 2.
Bảng 2
| Tên chỉ tiêu | Mức tối đa cho phép |
| 1. Độ pH | 6,5 - 8,5 |
| 2. Hàm lượng Clorua, mg/l | 250 |
| 3. Hàm lượng sunfat, mg/l | 250 |
| 4. Hàm lượng canxi, mg/l | 75 |
| 5. Hàm lượng magiê, mg/l | 30 |
| 6. Hàm lượng natri, mg/l | 200 |
| 7. Hàm lượng kali, mg/l | 12 |
| 8. Hàm lượng nhôm, mg/l | 0,2 |
| 9. Hàm lượng nitrat, mg/l | 50 |
| 10. Hàm lượng cặn hòa tan, mg/l | 500 |
| 11. Hàm lượng cặn không hòa tan, mg/l | 5 |
| 12. Hàm lượng nitrit, mg/l | 0,01 |
| 13. Hàm lượng amoni, mg/l | 0,5 |
| 14. Chỉ số pemanganat, mg/l O2 | 5 |
| 15. Phốt phát, mg/l | 5 |
| 16. Hàm lượng fenola, m/l | 0,5 |
| 17. Hàm lượng sắt, mg/l | 0,3 |
| 18. Hàm lượng mangan, mg/l | 0,1 |
| 19. Hàm lượng đồng, mg/l | 1 |
| 20. Hàm lượng kẽm, mg/l | 5 |
| 21. Hàm lượng florua, mg/l | 2 |
| 22. Hàm lượng bạc, mg/l | 0,01 |
| 23. Hàm lượng asen, mg/l | 0,05 |
| 24. Hàm lượng cadimi, mg/l | 0,01 |
| 25. Hàm lượng xyanua, mg/l | 0,05 |
| 26. Hàm lượng crôm, mg/l | 0,05 |
| 27. Hàm lượng thủy ngân, mg/l | 0,001 |
| 28. Hàm lượng niken, mg/l | 0,05 |
| 29. Hàm lượng chì, mg/l | 0,05 |
| 30. Hàm lượng selen, mg/l | 0,01 |
| 31. Hàm lượng thuốc bảo vệ thực vật, mg/l |
|
| - aldrin và dieldrin | 0,03 |
| - heptaclo và heptaclo epoxit | 0,03 |
| - clordan | 0,2 |
| - D.D.T | 2 |
| - hexaclorobenzen | 1 |
| - Lindan | 2 |
| - methoxyclor | 20 |
| - 2,4 - diclorophenoxyaxetic axit | 50 |
| 32. Hàm lượng các hydrocacbon thơm đa vòng, mg: |
|
| - fluoranthen, benzo (3,4) fluoranthen, benzo (11,12) fluorathen, benzo (1,12) perylen, indeno (1,2,3 cd) pyren, benzo (3) pyren | 0,2 |
| 33. Mức nhiễm xạ |
|
| - tổng phóng xạ a, Bq/l | 0,1 |
| - tổng phóng xạ b, Bq/l | 1 |
2.4. Các chỉ tiêu vi sinh của nước đóng chai theo bảng 3.
Bảng 3
| Tên chỉ tiêu | Mức tối đa cho phép |
| 1. Coliform tổng số / 100 ml 2. Coliform faecal / 100 ml 3. E.coli / 100 ml 4. Sulphite - Reducing Clostridia / 100 ml 5. Faecal streptococci / 100 ml | 0 0 0 0 0 |
3. Phương pháp thử
3.1. Lấy mẫu theo TCVN 2652 - 1978.
3.2. Xác định màu sắc theo ISO 7887:1985.
3.3. Độ đục theo ISO 7027 : 1990.
3.4. Mùi vị theo TCVN 2653 - 1978.
3.5. Xác định độ pH theo TCVN 2655 - 1978.
3.6. Xác định hàm lượng clorua theo ISO 9297 : 1989.
3.7. Xác định hàm lượng sunfat theo ISO 9280 : 1990.
3.8. Xác định hàm lượng canxi theo ISO 6058 : 1984
3.9. Xác định hàm lượng magiê theo TCVN 6201 : 1995.
3.10. Xác định hàm lượng natri theo ISO 9964/2 : 1993.
3.11. Xác định hàm lượng kali theo ISO 9964/1 : 1993.
3.12. Xác định hàm lượng nitrat theo ISO 7890 : 1986.
3.13. Xác định hàm lượng cặn hòa tan theo TCVN 4560 - 1988.
3.14. Xác định hàm lượng cặn không hòa tan theo TCVN 4560 - 1978.
3.15. Xác định hàm lượng nitrit theo ISO 6777 : 1984
3.16. Xác định hàm lượng amoni theo TCVN 5988 : 1995.
3.17. Xác định chỉ số pemanganat theo ISO 8467 : 1986.
3.18. Xác định hàm lượng phốt phát theo ISO 6878/1 : 1986.
3.19. Xác định hàm lượng fenola theo TCVN 6199 : 1995.
3.20. Xác định hàm lượng sắt theo ISO 6332 : 1988.
3.21. Xác định hàm lượng mangan theo TCVN 6002 : 1995.
3.22. Xác định hàm lượng đồng theo ISO 8288 : 1986.
3.23. Xác định hàm lượng kẽm theo ISO 8288 : 1986.
3.24. Xác định hàm lượng florua theo ISO 10359/1:1992.
3.25. Xác định hàm lượng bạc theo TCVN 2677 - 1978.
3.26. Xác định hàm lượng asen theo ISO 6595 : 1992.
3.27. Xác định hàm lượng cadimi theo ISO 8288 : 1986.
3.28. Xác định hàm lượng xyanua theo ISO 6703/1:1984.
3.29. Xác định hàm lượng crôm theo ISO 9174 : 1990.
3.30. Xác định hàm lượng thủy ngân theo TCVN 5990 : 1995; TCVN 5991 : 1995.
3.31. Xác định hàm lượng niken ISO 8288 : 1986.
3.32. Xác định hàm lượng chì theo ISO 8288 : 1986.
3.33. Xác định hàm lượng selen theo ISO 9965 : 1993.
3.34. Xác định mức nhiễm xạ tổng phóng xạ a theo TCVN 6053 : 1995.
3.35. Xác định mức nhiễm xạ tổng phóng xạ b theo TCVN 6219 : 1995.
3.36. Xác định coliform tổng số coliform faecal và E. Coli theo ISO 9308/1 : 1990: ISO 9308/2. 1990.
3.37. Xác định Faecal streptococci theo ISO 7899/1 : 1984; ISO 7899/2 : 1984.
3.38. Xác định Sulphite - Reducing Clostridia theo ISO 6461/1 : 1986; ISO 6461/2 : 1986.
4. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
4.1. Bao gói
4.1.1. Nước uống đóng chai được đóng trong các chai đảm bảo yêu cầu vệ sinh thực phẩm.
4.1.2. Chai đựng nước phải kín, không bị rò rỉ ở bất kỳ tư thế nào, không được làm thay đổi hoặc ảnh hưởng đến chất lượng của nước đóng chai trong quá trình bảo quản và vận chuyển.
4.1.3. Dung tích chai đựng nước uống đóng chai: 0,5; 0,75; 1; 1,25; 1,75; 2 lít.
4.2. Ghi nhãn
Theo quy định ghi nhãn thực phẩm bao gói số 23/TĐC-QĐ ngày 20 tháng 2 năm 1995 của Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng.
4.3. Vận chuyển và bảo quản
4.3.1. Các chai đựng nước uống đóng chai cần được đặt trong các thùng cactông, thùng nhựa hoặc thùng gỗ, đảm bảo không bị va đập, xô lệch trong quá trình vận chuyển.
4.3.2. Chai đựng nước uống đóng chai được bảo quản nơi khô ráo, sạch sẽ cách xa các nguồn có thể gây ô nhiễm, cách tường ít nhất là 0,2m, tránh ánh nắng tự nhiên.
4.3.3. Nước uống đóng chai cần được xếp thành từng lô, giữa các lô phải có lối đi ít nhất là 0,4 m để tiện cho việc kiểm tra, lấy mẫu và bốc xếp.
4.3.4. Nước uống đóng chai được vận chuyển bằng các phương tiện khô sạch mái che tránh được mưa nắng.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5988:1995 (ISO 5664: 1984)
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5990:1995 (ISO 5666-2 : 1983) về chất lượng nước - xác định thủy ngân tổng số bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa - phương pháp sau khi vô cơ hoá với tia cực tím
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5991:1995 (ISO 5666-3 : 1984) về chất lượng nước - xác định thủy ngân tổng số bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa phương pháp sau khi vô cơ hóa với Brom
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6002:1995 (ISO 6333: 1986) về chất lượng nước - xác định mangan - phương pháp trắc quang dùng fomaldoxim
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6201:1995 (ISO 7980:1986) về chất lượng nước - xác định canxi và magiê - phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6199-1:1995 (ISO 8165/1:1992) về chất lượng nước - xác định các Fenola đơn hóa trị lựa chọn
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4560:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng cặn
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6053:1995 (ISO 9696: 1992) về chất lượng nước - Đo tổng độ phóng xạ anpha trong nước không mặn - Phương pháp nguồn dày do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2653:1978 về nước uống - phương pháp xác định mùi, vị, màu sắc và độ đục
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2655:1978 về nước uống - Phương pháp xác định độ pH
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2677:1978 về nước uống - phương pháp xác định hàm lượng bạc
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2652:1978 về nước uống - Phương pháp lấy, bảo quản và vận chuyển mẫu
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6219:1995 (ISO 9697:1992 (E)) về chất lượng nước - Đo tổng độ phóng xạ beta trong nước không mặn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 22/2004/QĐ-BKHCN huỷ bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam về Nước khoáng thiên nhiên đóng chai và Nước uống đóng chai do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6096:2004 về nước uống đóng chai do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5988:1995 (ISO 5664: 1984)
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5990:1995 (ISO 5666-2 : 1983) về chất lượng nước - xác định thủy ngân tổng số bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa - phương pháp sau khi vô cơ hoá với tia cực tím
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5991:1995 (ISO 5666-3 : 1984) về chất lượng nước - xác định thủy ngân tổng số bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa phương pháp sau khi vô cơ hóa với Brom
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6002:1995 (ISO 6333: 1986) về chất lượng nước - xác định mangan - phương pháp trắc quang dùng fomaldoxim
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6201:1995 (ISO 7980:1986) về chất lượng nước - xác định canxi và magiê - phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6199-1:1995 (ISO 8165/1:1992) về chất lượng nước - xác định các Fenola đơn hóa trị lựa chọn
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4560:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng cặn
- 10 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 6-1:2010/BYT về nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6053:1995 (ISO 9696: 1992) về chất lượng nước - Đo tổng độ phóng xạ anpha trong nước không mặn - Phương pháp nguồn dày do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2653:1978 về nước uống - phương pháp xác định mùi, vị, màu sắc và độ đục
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2655:1978 về nước uống - Phương pháp xác định độ pH
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2677:1978 về nước uống - phương pháp xác định hàm lượng bạc
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2652:1978 về nước uống - Phương pháp lấy, bảo quản và vận chuyển mẫu
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6219:1995 (ISO 9697:1992 (E)) về chất lượng nước - Đo tổng độ phóng xạ beta trong nước không mặn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6096:2010 (CODEX STAN 227-2001) về Tiêu chuẩn chung về nước uống đóng chai (không phải nước khoáng thiên nhiên đóng chai)