Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 193:1966
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 193:1966 là một trong những văn bản kỹ thuật đặt nền móng cho việc chuẩn hóa kích thước các loại giấy sử dụng trong đời sống, giáo dục, hành chính và sản xuất công nghiệp tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết về khổ giấy thành phẩm nhằm đảm bảo tính thống nhất, tiết kiệm nguyên liệu và tối ưu hóa quy trình in ấn, lưu trữ.
Nội dung cốt lõi của TCVN 193:1966 (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên các điều khoản ban đầu của tiêu chuẩn, các quy định tập trung vào những nguyên tắc phân loại và định hình khổ giấy như sau:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn quy định kích thước khổ giấy sử dụng (khổ giấy thành phẩm sau khi cắt xén) đối với các loại giấy viết, giấy in, giấy vẽ và các loại giấy dùng trong công tác văn phòng, hành chính. Quy định này áp dụng cho cả các cơ quan sản xuất giấy và các đơn vị sử dụng cuối cùng.
- Nguyên tắc xây dựng khổ giấy (Điều 2): Kích thước của các khổ giấy được thiết lập dựa trên các tỷ lệ toán học tối ưu, giúp việc chia nhỏ hoặc gộp các khổ giấy không làm thay đổi tỷ lệ giữa chiều dài và chiều rộng. Điều này tạo thuận lợi lớn cho việc phóng to, thu nhỏ tài liệu khi sao chụp hoặc in ấn.
- Hệ thống phân loại khổ giấy (Điều 3): Tiêu chuẩn phân chia khổ giấy thành các nhóm cụ thể dựa trên mục đích sử dụng thực tế. Sự phân định rõ ràng này giúp các nhà xuất bản, nhà in và cơ quan công sở dễ dàng lựa chọn loại giấy phù hợp cho từng loại văn bản, sách báo hoặc bản vẽ kỹ thuật.
- Sai số kích thước cho phép (Điều 4): Quy định cụ thể về dung sai (mức độ lệch chuẩn cho phép) đối với chiều rộng và chiều dài của tờ giấy thành phẩm. Việc kiểm soát sai số này đảm bảo các tập giấy, sổ sách khi đóng xén đạt độ vuông vắn và đồng đều tuyệt đối, không gây kẹt giấy trong quá trình vận hành máy in.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc ban hành và áp dụng TCVN 193:1966 mang lại nhiều giá trị quan trọng cho nền kinh tế và kỹ thuật:
- Tiết kiệm nguyên liệu: Giảm thiểu tối đa lượng giấy thừa bị cắt bỏ trong quá trình sản xuất và gia công thành phẩm tại các nhà máy giấy và nhà in.
- Đồng bộ hóa thiết bị: Giúp các nhà sản xuất máy in, máy photocopy và các thiết bị văn phòng dễ dàng thiết kế khay chứa giấy và cơ chế cuốn giấy theo các kích thước chuẩn hóa.
- Khoa học hóa công tác lưu trữ: Tạo sự đồng bộ cho hệ thống tài liệu, hồ sơ công vụ, giúp việc đóng tập, lưu trữ tại các văn phòng, thư viện trở nên ngăn nắp, dễ dàng và tiết kiệm diện tích.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 193 – 66
GIẤY
KHỔ SỬ DỤNG
Tiêu chuẩn này quy định khổ của giấy để làm ra giấy viết, giấy viết thư, giấy vẽ, giấy đánh máy v.v… và khổ của các sản phẩm bằng giấy mà người tiêu dùng sử dụng trực tiếp như phong bì, biên lai, bưu thiếp, bản vẽ, áp phích v.v…
I. KÍCH THƯỚC
1. Khổ giấy sử dụng được quy định theo ba dãy A, B, C. Dãy A là dãy sử dụng chủ yếu.
Dãy B và C được sử dụng trong những trường hợp thật cần thiết.
2. Khổ giấy sử dụng được ký hiệu bằng các chữ cái A, B, C để biểu diễn các dãy khổ và những con số kèm theo các chữ cái đó, để chỉ rõ khổ gốc đầu tiên (AO, BO, CO) đã chia ra mấy lần.
Ví dụ ký hiệu A4 tương ứng với khổ AO đã chia ra 4 lần.
3. Mỗi khổ của từng dãy được xác định bằng cách chia đôi khổ lớn hơn kề nó thành hai phần bằng nhau, đường chia song song với cạnh ngắn, do đó diện tích của hai khổ kế tiếp nhau trong một dãy có tỉ lệ 2 : 1.

4. Tất cả các khổ trong mỗi dãy đều đồng dạng hình học và có tỉ lệ cạnh là:
![]()

Diện tích của khổ AO quy định là 1 m2.
Các cạnh của khổ AO là:
x = 841 mm
y = 1 189 mm
5. Các khổ của dãy B được suy ra bằng cách lấy trung bình nhân các khổ kế tiếp nhau của dãy A.
Các khổ của dãy C được suy ra bằng cách lấy trung bình nhân các khổ của dãy A và B tương ứng.
6. Các dãy khổ A, B, C phải phù hợp với những trị số đã ghi trong bảng dưới đây:
mm
| Ký hiệu | Kích thước | Ký hiệu | Kích thước | Ký hiệu | Kích thước |
| A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A9 A10 A11 A12 A13 | 841 x 1 189 594 x 841 420 x 594 297 x 420 210 x 297 148 x 210 105 x 148 74 x 105 52 x 74 37 x 52 26 x 37 18 x 26 13 x 18 9 x 13 | B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 B8 B9 B10 B11 B12 | 1 000 x 1 414 707 x 1 000 500 x 707 353 x 500 250 x 353 176 x 250 125 x 176 88 x 125 62 x 88 44 x 62 31 x 44 22 x 31 15 x 22 | C0 C1 C2 C3 C4 C5 C6 C7 C8 | 917 x 1 297 648 x 917 458 x 648 324 x 458 229 x 324 162 x 229 114 x 162 81 x 114 57 x 81 |
7. Đối với những sản phẩm bằng giấy như vé tầu, vé xe, vé chiếu bóng v.v…, cho phép dùng giấy có dạng băng dài, khổ của băng được chia từ các khổ thích hợp nào đó của các dãy A, B, C thành 2, 4, 8, 16… phần song song với một trong hai cạnh của nó.

8. Băng giấy được cắt ra phải có ký hiệu của khổ cắt thành băng, trước kí hiệu này đặt thêm một phân số để chỉ rõ khổ đã chia thành mấy băng.
Ví dụ chia và ký hiệu khổ của băng:
mm
| Chia khổ | Ký hiệu | Kích thước |
| A4 chia ra 2 phần A4 chia ra 4 phần A5 chia ra 2 phần A7 chia ra 8 phần | 1/2 A4 1/4 A4 1/2 A5 1/8 A7 | 105 x 297 52 x 297 74 x 210 13 x 74 |
9. Sai lệch cho phép đối với kích thước các khổ nói trên như sau:
Các kích thước dưới 150 mm ± 2mm
Các kích thước từ 150 đến 600 mm ± 3 mm
Các kích thước trên 600 mm ± 4 mm
II. CÁCH XÁC ĐỊNH KHỔ CỦA SẢN PHẨM
10. Những sản phẩm do gập đôi tờ giấy lại mà có, thì khổ của sản phẩm đó xác định theo tờ giấy đã gập.
11. Đối với những sản phẩm khi dùng xé đi một phần, còn một phần chừa lại như biên lai, vé tầu, vé xe v.v… thì khổ của nó được xác định theo phần xé đi, phần chừa lại tính ngoài khổ.
12. Đối với những sản phẩm như phong bì, bản vẽ v.v… khổ của nó được xác định theo sản phẩm sau khi đã hoàn chỉnh, phần để dán hoặc để cắt xén thì không tính vào khổ.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 78:1999 về giấy bao gói do Bộ Công nghiệp ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7063:2002 về Giấy bao gói do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7064:2002 về Giấy vệ sinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5946:2007 về Giấy loại
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6945:2001 (CORESTA 34:1993) về Giấy cuốn điếu thuốc lá - Xác định Xitrat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1663:1975 về Giấy viết số 3 - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1604:1975 về Giấy than do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1270:1972 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định khối lượng một mét vuông
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 78:1999 về giấy bao gói do Bộ Công nghiệp ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7063:2002 về Giấy bao gói do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7064:2002 về Giấy vệ sinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5946:2007 về Giấy loại
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6945:2001 (CORESTA 34:1993) về Giấy cuốn điếu thuốc lá - Xác định Xitrat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1663:1975 về Giấy viết số 3 - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1604:1975 về Giấy than do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1270:1972 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định khối lượng một mét vuông