Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 193:1966

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 193:1966 là một trong những văn bản kỹ thuật đặt nền móng cho việc chuẩn hóa kích thước các loại giấy sử dụng trong đời sống, giáo dục, hành chính và sản xuất công nghiệp tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết về khổ giấy thành phẩm nhằm đảm bảo tính thống nhất, tiết kiệm nguyên liệu và tối ưu hóa quy trình in ấn, lưu trữ.

Nội dung cốt lõi của TCVN 193:1966 (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Dựa trên các điều khoản ban đầu của tiêu chuẩn, các quy định tập trung vào những nguyên tắc phân loại và định hình khổ giấy như sau:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn quy định kích thước khổ giấy sử dụng (khổ giấy thành phẩm sau khi cắt xén) đối với các loại giấy viết, giấy in, giấy vẽ và các loại giấy dùng trong công tác văn phòng, hành chính. Quy định này áp dụng cho cả các cơ quan sản xuất giấy và các đơn vị sử dụng cuối cùng.
  • Nguyên tắc xây dựng khổ giấy (Điều 2): Kích thước của các khổ giấy được thiết lập dựa trên các tỷ lệ toán học tối ưu, giúp việc chia nhỏ hoặc gộp các khổ giấy không làm thay đổi tỷ lệ giữa chiều dài và chiều rộng. Điều này tạo thuận lợi lớn cho việc phóng to, thu nhỏ tài liệu khi sao chụp hoặc in ấn.
  • Hệ thống phân loại khổ giấy (Điều 3): Tiêu chuẩn phân chia khổ giấy thành các nhóm cụ thể dựa trên mục đích sử dụng thực tế. Sự phân định rõ ràng này giúp các nhà xuất bản, nhà in và cơ quan công sở dễ dàng lựa chọn loại giấy phù hợp cho từng loại văn bản, sách báo hoặc bản vẽ kỹ thuật.
  • Sai số kích thước cho phép (Điều 4): Quy định cụ thể về dung sai (mức độ lệch chuẩn cho phép) đối với chiều rộng và chiều dài của tờ giấy thành phẩm. Việc kiểm soát sai số này đảm bảo các tập giấy, sổ sách khi đóng xén đạt độ vuông vắn và đồng đều tuyệt đối, không gây kẹt giấy trong quá trình vận hành máy in.

Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn

Việc ban hành và áp dụng TCVN 193:1966 mang lại nhiều giá trị quan trọng cho nền kinh tế và kỹ thuật:

  • Tiết kiệm nguyên liệu: Giảm thiểu tối đa lượng giấy thừa bị cắt bỏ trong quá trình sản xuất và gia công thành phẩm tại các nhà máy giấy và nhà in.
  • Đồng bộ hóa thiết bị: Giúp các nhà sản xuất máy in, máy photocopy và các thiết bị văn phòng dễ dàng thiết kế khay chứa giấy và cơ chế cuốn giấy theo các kích thước chuẩn hóa.
  • Khoa học hóa công tác lưu trữ: Tạo sự đồng bộ cho hệ thống tài liệu, hồ sơ công vụ, giúp việc đóng tập, lưu trữ tại các văn phòng, thư viện trở nên ngăn nắp, dễ dàng và tiết kiệm diện tích.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 193 – 66

GIẤY

KHỔ SỬ DỤNG

Tiêu chuẩn này quy định khổ của giấy để làm ra giấy viết, giấy viết thư, giấy vẽ, giấy đánh máy v.v… và khổ của các sản phẩm bằng giấy mà người tiêu dùng sử dụng trực tiếp như phong bì, biên lai, bưu thiếp, bản vẽ, áp phích v.v…

I. KÍCH THƯỚC

1. Khổ giấy sử dụng được quy định theo ba dãy A, B, C. Dãy A là dãy sử dụng chủ yếu.

Dãy B và C được sử dụng trong những trường hợp thật cần thiết.

2. Khổ giấy sử dụng được ký hiệu bằng các chữ cái A, B, C để biểu diễn các dãy khổ và những con số kèm theo các chữ cái đó, để chỉ rõ khổ gốc đầu tiên (AO, BO, CO) đã chia ra mấy lần.

Ví dụ ký hiệu A4 tương ứng với khổ AO đã chia ra 4 lần.

3. Mỗi khổ của từng dãy được xác định bằng cách chia đôi khổ lớn hơn kề nó thành hai phần bằng nhau, đường chia song song với cạnh ngắn, do đó diện tích của hai khổ kế tiếp nhau trong một dãy có tỉ lệ 2 : 1.

4. Tất cả các khổ trong mỗi dãy đều đồng dạng hình học và có tỉ lệ cạnh là:

Diện tích của khổ AO quy định là 1 m2.

Các cạnh của khổ AO là:

x = 841 mm

y = 1 189 mm

5. Các khổ của dãy B được suy ra bằng cách lấy trung bình nhân các khổ kế tiếp nhau của dãy A.

Các khổ của dãy C được suy ra bằng cách lấy trung bình nhân các khổ của dãy A và B tương ứng.

6. Các dãy khổ A, B, C phải phù hợp với những trị số đã ghi trong bảng dưới đây:

mm

Ký hiệu

Kích thước

Ký hiệu

Kích thước

Ký hiệu

Kích thước

A0

A1

A2

A3

A4

A5

A6

A7

A8

A9

A10

A11

A12

A13

841 x 1 189

594 x 841

420 x 594

297 x 420

210 x 297

148 x 210

105 x 148

74 x 105

52 x 74

37 x 52

26 x 37

18 x 26

13 x 18

9 x 13

B0

B1

B2

B3

B4

B5

B6

B7

B8

B9

B10

B11

B12

1 000 x 1 414

707 x 1 000

500 x 707

353 x 500

250 x 353

176 x 250

125 x 176

88 x 125

62 x 88

44 x 62

31 x 44

22 x 31

15 x 22

C0

C1

C2

C3

C4

C5

C6

C7

C8

917 x 1 297

648 x 917

458 x 648

324 x 458

229 x 324

162 x 229

114 x 162

81 x 114

57 x 81

7. Đối với những sản phẩm bằng giấy như vé tầu, vé xe, vé chiếu bóng v.v…, cho phép dùng giấy có dạng băng dài, khổ của băng được chia từ các khổ thích hợp nào đó của các dãy A, B, C thành 2, 4, 8, 16… phần song song với một trong hai cạnh của nó.

8. Băng giấy được cắt ra phải có ký hiệu của khổ cắt thành băng, trước kí hiệu này đặt thêm một phân số để chỉ rõ khổ đã chia thành mấy băng.

Ví dụ chia và ký hiệu khổ của băng:

mm

Chia khổ

Ký hiệu

Kích thước

A4 chia ra 2 phần

A4 chia ra 4 phần

A5 chia ra 2 phần

A7 chia ra 8 phần

1/2 A4

1/4 A4

1/2 A5

1/8 A7

105 x 297

52 x 297

74 x 210

13 x 74

9. Sai lệch cho phép đối với kích thước các khổ nói trên như sau:

Các kích thước dưới 150 mm                             ± 2mm

Các kích thước từ 150 đến 600 mm                    ± 3 mm

Các kích thước trên 600 mm                              ± 4 mm

II. CÁCH XÁC ĐỊNH KHỔ CỦA SẢN PHẨM

10. Những sản phẩm do gập đôi tờ giấy lại mà có, thì khổ của sản phẩm đó xác định theo tờ giấy đã gập.

11. Đối với những sản phẩm khi dùng xé đi một phần, còn một phần chừa lại như biên lai, vé tầu, vé xe v.v… thì khổ của nó được xác định theo phần xé đi, phần chừa lại tính ngoài khổ.

12. Đối với những sản phẩm như phong bì, bản vẽ v.v… khổ của nó được xác định theo sản phẩm sau khi đã hoàn chỉnh, phần để dán hoặc để cắt xén thì không tính vào khổ.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 193:1966 về Giấy - Khổ sử dụng

Số hiệu: TCVN193:1966
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1966
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 193:1966 về Giấy - K...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký