Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6:1985
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chữ viết bảng vẽ được xây dựng trên cơ sở hợp tác quốc tế, tương đương với các tiêu chuẩn ST SEV 851 - 78 và ST SEV 855 - 78. Tiêu chuẩn này quy định các quy tắc và yêu cầu kỹ thuật đối với chữ viết, chữ số và khổ chữ sử dụng trên các bản vẽ kỹ thuật cũng như các tài liệu thiết kế trong các ngành công nghiệp và xây dựng.
Phạm vi áp dụng và các quy định chung
Tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả các loại bản vẽ và tài liệu thiết kế của các ngành kỹ thuật. Mục đích của tiêu chuẩn là thống nhất hóa kiểu chữ và kích thước chữ nhằm đảm bảo tính rõ ràng, dễ đọc, cũng như khả năng lưu trữ, sao chép tài liệu mà không bị mờ hay mất nét. Các điều khoản đầu của tiêu chuẩn tập trung vào việc định nghĩa các thông số cơ bản và phân loại kiểu chữ.
Các thông số kỹ thuật cốt lõi của chữ viết trên bản vẽ
- Khổ chữ (h): Là kích thước xác định bằng chiều cao của chữ in hoa tính bằng milimét. Tiêu chuẩn quy định các khổ chữ danh nghĩa bao gồm: 2,5mm; 3,5mm; 5mm; 7mm; 10mm; 14mm; 20mm. Chiều cao của chữ thường được xác định tương ứng theo tỷ lệ của khổ chữ.
- Chiều rộng nét chữ (d): Phụ thuộc vào kiểu chữ và khổ chữ được lựa chọn. Chiều rộng nét chữ là yếu tố quyết định độ đậm nhạt và độ rõ nét của chữ viết khi in ấn hoặc thu nhỏ bản vẽ.
- Kiểu chữ: Tiêu chuẩn quy định hai kiểu chữ chính là Kiểu A (chiều rộng nét chữ d = 1/14 h) và Kiểu B (chiều rộng nét chữ d = 1/10 h). Cả hai kiểu chữ này đều có thể được viết dưới dạng chữ đứng hoặc chữ nghiêng 75 độ so với phương ngang.
- Khoảng cách và cách trình bày: Quy định chi tiết về khoảng cách giữa các ký tự trong một từ, khoảng cách tối thiểu giữa các từ và khoảng cách giữa các dòng (bước dòng) để đảm bảo bố cục trình bày khoa học, không bị chồng chéo.
Ý nghĩa và tính ứng dụng của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 6:1985 giúp chuẩn hóa toàn bộ hệ thống thông tin dạng chữ và số trên bản vẽ kỹ thuật tại Việt Nam. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi thông tin thiết kế giữa các đơn vị trong nước và quốc tế, đồng thời nâng cao tính chuyên nghiệp, chính xác và thẩm mỹ của hồ sơ thiết kế kỹ thuật.
HỆ THỐNG TÀI LIỆU THIẾT KẾ - CHỮ VIẾT BẢNG VẼ
System for design documentation - Letters Drawings for
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 6 - 74
Tiêu chuẩn này quy định chữ viết (chữ, số và dấu) trên bản vẽ và các tài liệu kỹ thuật của tất cả các ngành công nghiệp và xây dựng.
Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 851 - 78 và ST SEV 855 - 78
1.1. Khổ chữ (h) - Giá trị được xác định bằng chiều cao chữ hoa tính bằng mm.
1.2. Chiều cao chữ hoa (h) được đo vuông góc với dòng kẻ ngang.
Chiều cao chữ thường (c) được xác định theo tỉ số giữa chiều cao (không kể phần chồi k) với khổ chữ h, ví dụ c = 7/10 h (hình 1 và hình 2).
1.3. Chiều rộng chữ (g) - Chiều rộng lớn nhất của chữ đo như chỉ dẫn trên hình 1, 2 và được xác định theo tỷ số giữa chiều rộng với khổ chữ b, ví dụ: g = 6/10 h, hoặc theo tỷ số với bề rộng nét chữ d ví dụ: g = 6d.
1.4. Chiều rộng nét chữ (d) - Chiều rộng được xác định phụ thuộc vào kiểu và chiều cao chữ
1.5. Độ dôi của chữ (f) - Phần dôi cho phép của các nét cong một số chữ cao hơn đường trên và thấp hơn đường dưới của các chữ hoa, được sử dụng theo suy luận quang học (ví dụ chữ o).

1.6. Đường kẻ ô bổ trợ - lưới kẻ ô tạo thành bởi các đường bổ trợ để viết các chữ. Bước của các đường bổ trợ được xác định theo chiều rộng nét chữ (d) (hình 3)

2.1. Quy định những kiểu chữ sau:
Kiểu A không nghiêng (d = 1/14 h) có các thông số ghi trong bảng 1.
Kiểu A nghiêng gần 750 (d = 1/14h) có các thông số ghi trong bảng 1.
Kiểu B không nghiêng (d = 1/10 h) có các thông số ghi trong bảng 2.
Kiểu B nghiêng gần 750 (d = 1/10 h) có các thông số ghi trong bảng 2.
Chữ viết kiểu A (d = h/14)
Bảng 1
| Thông số chữ viết | Ký hiệu | Kích thước tương đối | Kích thước, mm | |||||||
| Chỗ chữ: Chiều cao chữ hoa Chiều cao chữ thường |
h c |
(14/14) h (10/14) |
14 d 10 d |
2,5 1,8 |
3,5 2,5 |
5,0 3,5 |
7,0 5,0 |
10,0 0,7 |
14,0 10,0 |
20,0 14,0 |
| Khoảng cách giữa các chữ: Bước nhỏ nhất của các dòng: Chiều cao của lưới kẻ ô bổ trợ | a
b | (2/14) h
(22/14) h | 2 d
22 d | 0,35
4,0 | 0,5
5,5 | 0,7
8,0 | 1,0
11,0 | 1,4
16,0 | 2,0
22,0 | 2,8
31,0 |
| Khoảng cách nhỏ nhất giữa các từ | c | (6/14) h | 6 d | 1,1 | 1,5 | 2,1 | 3,0 | 4,2 | 6,0 | 6,4 |
| Chiều rộng nét chữ | d | (1/14) h | d | 0,18 | 0,25 | 0,35 | 0,5 | 0,7 | 1,0 | 1,4 |
Chữ viết kiểu B (d = h/10)
Bảng 2
| Thông số chữ viết | Ký hiệu | Kích thước tương đối | Kích thước, mm | ||||||||
| Khổ chữ: Chiều cao chữ hoa Chiều cao chữ thường |
h c |
(10/10) h (7/10) h |
10 d 7 d |
1,8 1,3 |
1,5 1,8 |
3,5 2,5 |
5,0 3,5 |
7,0 5,0 |
10,0 7,0 |
14,0 10,0 |
20,0 14,0 |
| Khoảng cách giữa các chữ: Bước nhỏ nhất của các dòng: Chiều cao của lưới kẻ ô bổ trợ | a
b | (2/10 h
(17/10 h | 2 d
17 d | 0,35
3,1 | 0,5
4,3 | 0,7
6,0 | 1,0
8,5 | 1,4
12,0 | 2,0
17,0 | 2,8
24,0 | 4,0
34,0 |
| Khoảng cách nhỏ nhất giữa các từ | c | (6/10) h | 6 d | 1,1 | 1,5 | 2,1 | 3,0 | 4,2 | 6,0 | 8,4 | 12,0 |
| Chiều rộng nét chữ | d | (1/10) h | d | 0,18 | 0,25 | 0,35 | 0,5 | 0,7 | 1,0 | 4,4 | 2,0 |
Chú thích: 1. Có thể giảm một nửa khoảng cách a giữa các chữ số và các nét kề nhau không song song với nhau (ví dụ: E, A, VT) nghĩa là bằng một khoảng chiều rộng nét chữ d.
2. Khoảng cách giữa dấu chính tả và từ tiếp giáp theo là khoảng cách nhỏ nhất giữa các từ (e)
2.2. Quy định những khổ chữ sau: (1,8): 2,5; 3,5; 5; 7; 10; 14; 20; 28; 40.
Chú thích: Không khuyến khích sử dụng chữ viết khổ 1,8 mà chỉ sử dụng đối với kiểu chữ B.
2.3. Trên hình 4 giới thiệu cách viết chữ trong lưới kẻ ô bổ trợ.

Hình 4
2.4. Cho phép các độ dôi của chữ «f»
f = 1/5 d - đối với chữ kiểu A;
f = 1/4 d - đối với kiểu chữ B.
2.5. Sai lệch giới hạn các kích thước chữ và chữ số ± 0,5mm
3.1. Kiểu chữ A nghiêng (hình 5)

3.2. Kiểu chữ A không nghiêng (hình 6)

Hình 6
3.3. Kiểu chữ B nghiêng (hình 7)

Hình 7
3.4. Chữ kiểu B không nghiêng (hình 8)

Hình 8
3.5. Loại, hình dáng và vị trí các dấu phụ đối với các chữ kiểu A và B (nghiêng và không nghiêng) quy định trên hình 9.
4.1. Kiểu chữ A nghiêng (hình 10)

4.2. Chữ kiểu A không nghiêng (hình 11)

Hình 11
4.3. Chữ kiểu B nghiêng (hình 12)

Hình 12
4.4. Chữ kiểu B không nghiêng (hình 13).

Hình 13
4.5. Tên gọi các chữ cái Hy lạp ghi trên các hình 10 - 13:
| 1. Anla 2. Bêta 3. Gamma 4. Đen ta | 5. Epxilon 6. Zêta 7. Êta 8. Têta | 9. Iôda 10. Kapa 11. Lamda 12. Muy | 13. Nuy 14. Kxi 15. Ômikrôn 16. Pi | 17. Rô 18. Xiema 19. Tô 20. Epxilon | 21. Fi 22. Khi 23. Pxi 24. Ômêga |
5.1. Chữ số kiểu A quy định trên hình 14

Hình 14
5.2. Chữ số kiểu B quy định trên hình 15.

Hình 15
Chú thích:
1. Chữ số la mã L, C, D, M, viết theo quy tắc chữ cái La tinh.
2. Cho phép giới hạn chữ số La mã bằng các gạch ngang.
6.1. Dấu kiểu A nghiêng quy định trên hình 16

6.2. Dấu kiểu A không nghiêng quy định trên hình 17.

6.3. Dấu kiểu B nghiêng quy định trên hình 18.

6.4. Dấu kiểu B không nghiêng quy định trên hình 19.

Hình 19
6.5. Tên gọi các dấu ghi trong bảng 3.
Bảng 3
| Số thứ tự trên bản vẽ | Tên gọi dấu | Số thứ tự trên bản vẽ | Tên gọi dấu |
| 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
12 13 14 15 16 17-17a
18-18a 19 20 21 22-23 | Chấm Hai chấm Phẩy Chấm phẩy Chấm than Chấm hỏi Ngoặc kép và Đề mục Bằng Giá trị sau khi
Tương ứng Tiệm cận Gần bằng Nhỏ hơn Lớn hơn Lớn hơn hoặc bằng
Lớn hơn hoặc bằng Cộng Trừ Cộng - Trừ Nhân | 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 | Chia Phần trăm Độ Phút Giây Song song Vuông góc Góc Nghiêng Côn Hình vuông Vòng cung Đường kính Căn Tích phân Vô tận Ngoặc vuông Ngoặc đơn Gạch phân số Số Từ … đến Đối xứng Dấu sao |
7. QUY TẮC VIẾT PHÂN SỐ, SỐ MŨ, CHỈ SỐ VÀ SAI LỆCH GIỚI HẠN
Viết các phân số, số mũ, chỉ số và sai lệch giới hạn theo bảng 4 và có kích thước:
Nhỏ hơn một bậc so với khổ chữ chính, bằng khổ chữ chính.
Bảng 4

- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4178:1985 (ST SEV 856-78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc ghi tiêu đề chỉ dẫn, yêu cầu kỹ thuật và bảng trên bản vẽ
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4179:1985 (ST SEV 138-81) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Biểu diễn và ký hiệu quy ước các mối ghép không tháo được
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Khổ giấy
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Tỷ lệ
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu bằng chữ
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Hình biểu diễn, hình chiếu, hình cắt, mặt cắt
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7:1978 về Tài liệu thiết kế - Ký hiệu vật liệu
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8:1985 ( ST SEV 1178 - 78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Đường nét
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10:1985 (ST SEV 368 - 76) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chỉ dẫn dung sai hình dạng và vị trí bề mặt bản vẽ
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Hình chiếu trục đo
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12:1985 (ST SEV 284-76) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy ước ren
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 13:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy ước và vẽ đơn giản truyền động bánh răng, xích
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Vẽ quy ước lò xo
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 15:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu quy ước trong sơ đồ động
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 18:1978 về Tài liệu thiết kế - Ghi ký hiệu nhám bề mặt, các lớp phủ gia công nhiệt và các loại gia công khác
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7284-5:2005 (ISO 3098-5:1997) về Tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm - Chữ viết - Phần 5: Bảng chữ cái Latinh, chữ số và dấu dùng cho hệ thống CAD
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4178:1985 (ST SEV 856-78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc ghi tiêu đề chỉ dẫn, yêu cầu kỹ thuật và bảng trên bản vẽ
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4179:1985 (ST SEV 138-81) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Biểu diễn và ký hiệu quy ước các mối ghép không tháo được
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Khổ giấy
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Tỷ lệ
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu bằng chữ
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Hình biểu diễn, hình chiếu, hình cắt, mặt cắt
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7:1978 về Tài liệu thiết kế - Ký hiệu vật liệu
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8:1985 ( ST SEV 1178 - 78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Đường nét
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10:1985 (ST SEV 368 - 76) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chỉ dẫn dung sai hình dạng và vị trí bề mặt bản vẽ
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Hình chiếu trục đo
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12:1985 (ST SEV 284-76) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy ước ren
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 13:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy ước và vẽ đơn giản truyền động bánh răng, xích
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Vẽ quy ước lò xo
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 15:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu quy ước trong sơ đồ động
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 18:1978 về Tài liệu thiết kế - Ghi ký hiệu nhám bề mặt, các lớp phủ gia công nhiệt và các loại gia công khác
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7284-5:2005 (ISO 3098-5:1997) về Tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm - Chữ viết - Phần 5: Bảng chữ cái Latinh, chữ số và dấu dùng cho hệ thống CAD