Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6:1985

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chữ viết bảng vẽ được xây dựng trên cơ sở hợp tác quốc tế, tương đương với các tiêu chuẩn ST SEV 851 - 78 và ST SEV 855 - 78. Tiêu chuẩn này quy định các quy tắc và yêu cầu kỹ thuật đối với chữ viết, chữ số và khổ chữ sử dụng trên các bản vẽ kỹ thuật cũng như các tài liệu thiết kế trong các ngành công nghiệp và xây dựng.

Phạm vi áp dụng và các quy định chung

Tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả các loại bản vẽ và tài liệu thiết kế của các ngành kỹ thuật. Mục đích của tiêu chuẩn là thống nhất hóa kiểu chữ và kích thước chữ nhằm đảm bảo tính rõ ràng, dễ đọc, cũng như khả năng lưu trữ, sao chép tài liệu mà không bị mờ hay mất nét. Các điều khoản đầu của tiêu chuẩn tập trung vào việc định nghĩa các thông số cơ bản và phân loại kiểu chữ.

Các thông số kỹ thuật cốt lõi của chữ viết trên bản vẽ

  • Khổ chữ (h): Là kích thước xác định bằng chiều cao của chữ in hoa tính bằng milimét. Tiêu chuẩn quy định các khổ chữ danh nghĩa bao gồm: 2,5mm; 3,5mm; 5mm; 7mm; 10mm; 14mm; 20mm. Chiều cao của chữ thường được xác định tương ứng theo tỷ lệ của khổ chữ.
  • Chiều rộng nét chữ (d): Phụ thuộc vào kiểu chữ và khổ chữ được lựa chọn. Chiều rộng nét chữ là yếu tố quyết định độ đậm nhạt và độ rõ nét của chữ viết khi in ấn hoặc thu nhỏ bản vẽ.
  • Kiểu chữ: Tiêu chuẩn quy định hai kiểu chữ chính là Kiểu A (chiều rộng nét chữ d = 1/14 h) và Kiểu B (chiều rộng nét chữ d = 1/10 h). Cả hai kiểu chữ này đều có thể được viết dưới dạng chữ đứng hoặc chữ nghiêng 75 độ so với phương ngang.
  • Khoảng cách và cách trình bày: Quy định chi tiết về khoảng cách giữa các ký tự trong một từ, khoảng cách tối thiểu giữa các từ và khoảng cách giữa các dòng (bước dòng) để đảm bảo bố cục trình bày khoa học, không bị chồng chéo.

Ý nghĩa và tính ứng dụng của tiêu chuẩn

Việc áp dụng TCVN 6:1985 giúp chuẩn hóa toàn bộ hệ thống thông tin dạng chữ và số trên bản vẽ kỹ thuật tại Việt Nam. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi thông tin thiết kế giữa các đơn vị trong nước và quốc tế, đồng thời nâng cao tính chuyên nghiệp, chính xác và thẩm mỹ của hồ sơ thiết kế kỹ thuật.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6-85

HỆ THỐNG TÀI LIỆU THIẾT KẾ - CHỮ VIẾT BẢNG VẼ

System for design documentation - Letters Drawings for

Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 6 - 74

Tiêu chuẩn này quy định chữ viết (chữ, số và dấu) trên bản vẽ và các tài liệu kỹ thuật của tất cả các ngành công nghiệp và xây dựng.

Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 851 - 78 và ST SEV 855 - 78

1. THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA

1.1. Khổ chữ (h) - Giá trị được xác định bằng chiều cao chữ hoa tính bằng mm.

1.2. Chiều cao chữ hoa (h) được đo vuông góc với dòng kẻ ngang.

Chiều cao chữ thường (c) được xác định theo tỉ số giữa chiều cao (không kể phần chồi k) với khổ chữ h, ví dụ c = 7/10 h (hình 1 và hình 2).

1.3. Chiều rộng chữ (g) - Chiều rộng lớn nhất của chữ đo như chỉ dẫn trên hình 1, 2 và được xác định theo tỷ số giữa chiều rộng với khổ chữ b, ví dụ: g = 6/10 h, hoặc theo tỷ số với bề rộng nét chữ d ví dụ: g = 6d.

1.4. Chiều rộng nét chữ (d) - Chiều rộng được xác định phụ thuộc vào kiểu và chiều cao chữ

1.5. Độ dôi của chữ (f) - Phần dôi cho phép của các nét cong một số chữ cao hơn đường trên và thấp hơn đường dưới của các chữ hoa, được sử dụng theo suy luận quang học (ví dụ chữ o).

1.6. Đường kẻ ô bổ trợ - lưới kẻ ô tạo thành bởi các đường bổ trợ để viết các chữ. Bước của các đường bổ trợ được xác định theo chiều rộng nét chữ (d) (hình 3)

2. KIỂU VÀ KHỔ CHỮ

2.1. Quy định những kiểu chữ sau:

Kiểu A không nghiêng (d = 1/14 h) có các thông số ghi trong bảng 1.

Kiểu A nghiêng gần 750 (d = 1/14h) có các thông số ghi trong bảng 1.

Kiểu B không nghiêng (d = 1/10 h) có các thông số ghi trong bảng 2.

Kiểu B nghiêng gần 750 (d = 1/10 h) có các thông số ghi trong bảng 2.

Chữ viết kiểu A (d = h/14)

Bảng 1

Thông số chữ viết

Ký hiệu

Kích thước tương đối

Kích thước, mm

Chỗ chữ:

Chiều cao chữ hoa

Chiều cao chữ thường

 

h

c

 

(14/14) h

(10/14)

 

14 d

10 d

 

2,5

1,8

 

3,5

2,5

 

5,0

3,5

 

7,0

5,0

 

10,0

0,7

 

14,0

10,0

 

20,0

14,0

Khoảng cách giữa các chữ:

Bước nhỏ nhất của các dòng:

Chiều cao của lưới kẻ ô bổ trợ

a

 

b

(2/14) h

 

(22/14) h

2 d

 

22 d

0,35

 

4,0

0,5

 

5,5

0,7

 

8,0

1,0

 

11,0

1,4

 

16,0

2,0

 

22,0

2,8

 

31,0

Khoảng cách nhỏ nhất giữa các từ

c

(6/14) h

6 d

1,1

1,5

2,1

3,0

4,2

6,0

6,4

Chiều rộng nét chữ

d

(1/14) h

d

0,18

0,25

0,35

0,5

0,7

1,0

1,4

Chữ viết kiểu B (d = h/10)

Bảng 2

Thông số chữ viết

Ký hiệu

Kích thước tương đối

Kích thước, mm

Khổ chữ:

Chiều cao chữ hoa

Chiều cao chữ thường

 

h

c

 

(10/10) h

(7/10) h

 

10 d

7 d

 

1,8

1,3

 

1,5

1,8

 

3,5

2,5

 

5,0

3,5

 

7,0

5,0

 

10,0

7,0

 

14,0

10,0

 

20,0

14,0

Khoảng cách giữa các chữ:

Bước nhỏ nhất của các dòng:

Chiều cao của lưới kẻ ô bổ trợ

a

 

b

(2/10 h

 

(17/10 h

2 d

 

17 d

0,35

 

3,1

0,5

 

4,3

0,7

 

6,0

1,0

 

8,5

1,4

 

12,0

2,0

 

17,0

2,8

 

24,0

4,0

 

34,0

Khoảng cách nhỏ nhất giữa các từ

c

(6/10) h

6 d

1,1

1,5

2,1

3,0

4,2

6,0

8,4

12,0

Chiều rộng nét chữ

d

(1/10) h

d

0,18

0,25

0,35

0,5

0,7

1,0

4,4

2,0

Chú thích: 1. Có thể giảm một nửa khoảng cách a giữa các chữ số và các nét kề nhau không song song với nhau (ví dụ: E, A, VT) nghĩa là bằng một khoảng chiều rộng nét chữ d.

2. Khoảng cách giữa dấu chính tả và từ tiếp giáp theo là khoảng cách nhỏ nhất giữa các từ (e)

2.2. Quy định những khổ chữ sau: (1,8): 2,5; 3,5; 5; 7; 10; 14; 20; 28; 40.

Chú thích: Không khuyến khích sử dụng chữ viết khổ 1,8 mà chỉ sử dụng đối với kiểu chữ B.

2.3. Trên hình 4 giới thiệu cách viết chữ trong lưới kẻ ô bổ trợ.

Hình 4

2.4. Cho phép các độ dôi của chữ «f»

f = 1/5 d - đối với chữ kiểu A;

f = 1/4 d - đối với kiểu chữ B.

2.5. Sai lệch giới hạn các kích thước chữ và chữ số ± 0,5mm

3. BẢNG CHỮ CÁI LA TINH

3.1. Kiểu chữ A nghiêng (hình 5)

3.2. Kiểu chữ A không nghiêng (hình 6)

Hình 6

3.3. Kiểu chữ B nghiêng (hình 7)

Hình 7

3.4. Chữ kiểu B không nghiêng (hình 8)

Hình 8

3.5. Loại, hình dáng và vị trí các dấu phụ đối với các chữ kiểu A và B (nghiêng và không nghiêng) quy định trên hình 9.

4. CHỮ CÁI HY LẠP

4.1. Kiểu chữ A nghiêng (hình 10)

4.2. Chữ kiểu A không nghiêng (hình 11)

Hình 11

4.3. Chữ kiểu B nghiêng (hình 12)

Hình 12

4.4. Chữ kiểu B không nghiêng (hình 13).

Hình 13

4.5. Tên gọi các chữ cái Hy lạp ghi trên các hình 10 - 13:

1. Anla

2. Bêta

3. Gamma

4. Đen ta

5. Epxilon

6. Zêta

7. Êta

8. Têta

9. Iôda

10. Kapa

11. Lamda

12. Muy

13. Nuy

14. Kxi

15. Ômikrôn

16. Pi

17. Rô

18. Xiema

19. Tô

20. Epxilon

21. Fi

22. Khi

23. Pxi

24. Ômêga

5. CHỮ SỐ Ả RẬP VÀ LA MÃ

5.1. Chữ số kiểu A quy định trên hình 14

Hình 14

5.2. Chữ số kiểu B quy định trên hình 15.

Hình 15

Chú thích:

1. Chữ số la mã L, C, D, M, viết theo quy tắc chữ cái La tinh.

2. Cho phép giới hạn chữ số La mã bằng các gạch ngang.

6. DẤU

6.1. Dấu kiểu A nghiêng quy định trên hình 16

6.2. Dấu kiểu A không nghiêng quy định trên hình 17.

6.3. Dấu kiểu B nghiêng quy định trên hình 18.

6.4. Dấu kiểu B không nghiêng quy định trên hình 19.

Hình 19

6.5. Tên gọi các dấu ghi trong bảng 3.

Bảng 3

Số thứ tự trên bản vẽ

Tên gọi dấu

Số thứ tự trên bản vẽ

Tên gọi dấu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

 

12

13

14

15

16

17-17a

 

18-18a

19

20

21

22-23

Chấm

Hai chấm

Phẩy

Chấm phẩy

Chấm than

Chấm hỏi

Ngoặc kép

Đề mục

Bằng

Giá trị sau khi

 

Tương ứng

Tiệm cận

Gần bằng

Nhỏ hơn

Lớn hơn

Lớn hơn hoặc bằng

 

Lớn hơn hoặc bằng

Cộng

Trừ

Cộng - Trừ

Nhân

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

41

42

43

44

45

46

Chia

Phần trăm

Độ

Phút

Giây

Song song

Vuông góc

Góc

Nghiêng

Côn

Hình vuông

Vòng cung

Đường kính

Căn

Tích phân

Vô tận

Ngoặc vuông

Ngoặc đơn

Gạch phân số

Số

Từ … đến

Đối xứng

Dấu sao

7. QUY TẮC VIẾT PHÂN SỐ, SỐ MŨ, CHỈ SỐ VÀ SAI LỆCH GIỚI HẠN

Viết các phân số, số mũ, chỉ số và sai lệch giới hạn theo bảng 4 và có kích thước:

Nhỏ hơn một bậc so với khổ chữ chính, bằng khổ chữ chính.

Bảng 4

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6:1985 (ST SEV 851 - 78, ST SEV 855 - 78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chữ viết bảng vẽ

Số hiệu: TCVN6:1985
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1985
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6:1985 (ST SEV 851 -...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký