Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7062:2002
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7062:2002 về Giấy bao xi măng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng, phương pháp thử, quy cách đóng gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản đối với sản phẩm giấy chuyên dụng dùng để sản xuất bao bì chứa đựng xi măng (thường gọi là giấy Kraft bao xi măng). Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đồng bộ hóa chất lượng bao bì ngành xi măng, giảm thiểu tỷ lệ hao hụt và bảo vệ môi trường trong quá trình lưu thông hàng hóa.
Phạm vi áp dụng và Đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại giấy Kraft được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu dùng làm nguyên liệu sản xuất vỏ bao bì xi măng tại Việt Nam. Các cơ quan quản lý chất lượng, doanh nghiệp sản xuất giấy, doanh nghiệp gia công bao bì và các nhà máy sản xuất xi măng có nghĩa vụ tuân thủ các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định trong tiêu chuẩn này để đánh giá chất lượng sản phẩm.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi của Giấy bao xi măng
Để đảm bảo bao bì xi măng chịu được áp lực cơ học lớn trong quá trình bơm xi măng bột nóng và bốc xếp, vận chuyển, TCVN 7062:2002 quy định chi tiết các chỉ tiêu cơ lý hóa bắt buộc sau:
- Định lượng giấy: Quy định mức định lượng tiêu chuẩn của giấy (thường dao động từ 70 g/m² đến 80 g/m² hoặc theo thỏa thuận thương mại) với mức sai lệch cho phép cực kỳ nghiêm ngặt nhằm đảm bảo độ dày đồng đều của toàn bộ cuộn giấy.
- Độ bền kéo và độ giãn dài: Xác định giới hạn lực kéo đứt tối thiểu theo cả chiều dọc và chiều ngang của xơ sợi giấy. Chỉ tiêu này giúp giấy không bị rách khi chịu áp lực căng phồng lúc đóng gói.
- Độ bền xé: Khả năng chống lại sự xé rách tiếp diễn khi giấy đã có vết nứt hoặc lỗ châm kim nhỏ, đảm bảo bao bì không bị bung vỡ khi va đập mạnh.
- Độ thấu khí (Độ thoát khí): Đây là chỉ tiêu đặc thù quan trọng. Giấy bao xi măng phải có độ thấu khí đủ lớn để không khí thoát ra ngoài nhanh chóng trong quá trình nạp xi măng tốc độ cao, ngăn ngừa hiện tượng nổ bao do áp suất khí tích tụ.
- Độ ẩm của giấy: Giới hạn tỷ lệ phần trăm nước trong giấy ở mức tối ưu để giấy giữ được độ dẻo dai cần thiết, tránh bị giòn gãy khi quá khô hoặc giảm độ bền chịu lực khi quá ẩm.
- Độ hút nước (Trị số Cobb): Khả năng kháng nước bề mặt của giấy nhằm bảo vệ xi măng bên trong không bị ẩm mốc, vón cục khi tiếp xúc với môi trường có độ ẩm cao hoặc mưa nhẹ.
Yêu cầu về ngoại quan và chất lượng bề mặt
Bên cạnh các thông số kỹ thuật đo lường bằng máy móc, tiêu chuẩn cũng đưa ra các tiêu chí đánh giá cảm quan trực quan:
- Bề mặt giấy phải sạch sẽ, đồng màu, không được có các khuyết tật cơ học rõ ràng như lỗ thủng, vết rách, nếp nhăn lớn hoặc lẫn các tạp chất lạ chưa được phân rã.
- Cuộn giấy phải được quấn chặt, đều mép, không bị lượn sóng, không bị lệch lõi để đảm bảo quá trình vận hành trơn tru trên các dây chuyền sản xuất vỏ bao tự động tốc độ cao.
Phương pháp thử và quy trình lấy mẫu xác định chất lượng
TCVN 7062:2002 quy định chặt chẽ quy trình kiểm tra chất lượng để đảm bảo tính khách quan và chính xác:
- Phương pháp lấy mẫu: Việc lấy mẫu thử nghiệm được thực hiện theo tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về lấy mẫu giấy và các tông để thử nghiệm (như TCVN 3649), đảm bảo mẫu thử mang tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô hàng.
- Điều hòa mẫu: Trước khi tiến hành các phép thử cơ lý, mẫu giấy bắt buộc phải được điều hòa trong môi trường tiêu chuẩn về nhiệt độ và độ ẩm tương đối trong một khoảng thời gian quy định để loại bỏ sai số do thời tiết.
- Thiết bị và phương pháp đo: Sử dụng các thiết bị đo chuẩn hóa để xác định định lượng, độ bền kéo, độ bền xé, độ thấu khí và độ ẩm theo các tiêu chuẩn phương pháp thử tương ứng được viện dẫn.
Quy định về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
Để duy trì nguyên vẹn chất lượng giấy từ nhà máy sản xuất đến nơi tiêu thụ, tiêu chuẩn đưa ra các hướng dẫn bắt buộc về logistics:
- Ghi nhãn: Trên mỗi cuộn giấy hoặc kiện giấy phải dán nhãn rõ ràng, không bị mờ, ghi đầy đủ các thông tin: Tên nhà sản xuất, tên sản phẩm (Giấy bao xi măng), định lượng, chiều rộng cuộn, khối lượng, số hiệu lô sản xuất, ngày sản xuất và ký hiệu tiêu chuẩn TCVN 7062:2002.
- Bao gói: Các cuộn giấy phải được bọc bằng nhiều lớp giấy gói bảo vệ bên ngoài và có lớp màng chống thấm nước để ngăn ngừa tác động của độ ẩm thời tiết và va đập cơ học nhẹ.
- Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển phải có mui che khô ráo, sạch sẽ, không có vật sắc nhọn làm rách giấy. Nghiêm cấm vận chuyển chung với các hóa chất hoặc chất lỏng dễ gây hư hỏng giấy.
- Bảo quản: Giấy phải được lưu kho tại những nơi khô ráo, thoáng mát, có mái che ngăn mưa nắng, đặt trên bục gỗ hoặc pallet cách mặt đất tối thiểu 15cm và cách tường để tránh hiện tượng hút ẩm ngược.
Cement sack paper
Lời nói đầu
TCVN 7062 : 2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 6 Giấy và cáctông biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
GIẤY BAO XIMĂNG
Cement sack paper
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại giấy được sử dụng làm bao đựng xi măng.
TCVN 3649 : 2000 Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
TCVN 6725 : 2000 Giấy, cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm.
TCVN 1270 : 2000 Giấy và cáctông - Xác định định lượng.
TCVN 3229 : 2000 Giấy - Xác định độ bền xé - Phương pháp Elmendorf.
TCVN 1862 : 2000 Giấy và cáctông - Xác định độ bền kéo.
TCVN 3228-1 : 2000 Giấy - Xác định độ chịu bục.
TCVN 6726 : 2000 Giấy và cáctông - Xác định độ hút nước - Phương pháp Cobb.
TCVN 6891 : 2001 Giấy và cáctông - Xác định độ thấu khí Bendtsen.
TCVN 1867 : 2001 Giấy và cáctông - Xác định độ ẩm - Phương pháp sấy khô.
3.1. Phân cấp
Giấy bao xi măng được phân thành hai cấp chất lượng với ký hiệu A và B.
3.2. Nguyên liệu
Giấy bao xi măng được làm từ 100 % bột giấy kraft hoặc hỗn hợp của bột giấy kraft với một phần bột giấy tái chế.
3.3. Kích thước
Giấy bao xi măng được sản xuất theo hai dạng sản phẩm: dạng cuộn và dạng tờ.
Kích thước sản phẩm:
- Dạng cuộn: Đường kính cuộn từ 1,0 m đến 1,2 m, chiều rộng cuộn 1020 mm.
- Dạng tờ: Kích thước tờ theo thỏa thuận giữa khách hàng và cơ sở sản xuất.
3.4. Chỉ tiêu ngoại quan
Giấy có màu sắc tự nhiên của bột giấy và phải đồng đều trong cùng một lô hàng.
Giấy phải đồng đều về độ dày, không bị nhăn, gấp, thủng rách.
Số mối nối trong mỗi cuộn không lớn hơn 1 đối với sản phẩm cấp A và không lớn hơn 2 đối với sản phẩm cấp B. Chỗ nối phải được đánh dấu rõ và được nối chắc bằng keo theo suốt chiều rộng cuộn.
Lõi cuộn giấy phải cứng, không được móp méo, lồi ra hoặc hụt vào so với mặt cắt của cuộn giấy, hai đầu có nút côn làm bằng gỗ hoặc các loại vật liệu khác. Đường kính trong của lõi là 76 mm.
Các mép giấy và hai mặt cắt bên phải thẳng, phẳng, không bị xơ xước.
3.5. Chỉ tiêu cơ lý
Chỉ tiêu cơ lý của giấy bao xi măng theo quy định trong bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu cơ lý
Tên chỉ tiêu | Mức | Phương pháp thử | |
Cấp A | Cấp B | ||
1. Định lượng*, g/m2 | 70 - 85 | TCVN 1270 : 2000 | |
2. Chiều dài đứt, m, không nhỏ hơn - Chiều dọc - Chiều ngang |
6500 3800 |
5500 3000 | TCVN 1862 : 2000 |
3. Độ giãn dài, %, không nhỏ hơn - Chiều dọc - Chiều ngang |
2,0 4,0 |
1,5 3,5 | TCVN 1862 : 2000 |
4. Chỉ số xé, mN.m2/g, không nhỏ hơn - Chiều dọc - Chiều ngang |
12,9 13,5 |
11,2 12,0 | TCVN 3229 : 2000 |
5. Chỉ số bục, kPa.m2/g, không nhỏ hơn | 4,3 | 3,5 | TCVN 3228-1 : 2000 |
6. Độ hút nước Cobb60, g/m2, không lớn hơn | 30,0 | TCVN 6726 : 2000 | |
7. Độ thấu khí, ml/phút, không nhỏ hơn | 200 | TCVN 6891 : 2001 | |
8. Độ ẩm, % | 7 ± 2 | TCVN 1867 : 2001 | |
* Chú thích - Sai số cho phép ± 4 % | |||
4.1. Lấy mẫu theo TCVN 3649 : 2000.
4.2. Điều hòa mẫu theo TCVN 6725 : 2000 .
4.3. Phương pháp thử: Các phương pháp thử ứng với từng chỉ tiêu cơ lý của giấy bao xi măng nêu trong bảng 1.
5. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
5.1. Bao gói
Giấy dạng tờ được gói thành ram hoặc hành gói, bằng giấy bao gói. Các ram, gói giấy có thể được đóng thành kiện.
Số lượng tờ trong một ram: 500 tờ
Số lượng tờ trong một gói theo thỏa thuận giữa khách hàng và cơ sở sản xuất.
Cuộn giấy được gói kín ít nhất bằng ba lớp giấy bao gói, có định lượng không nhỏ hơn 80 g/m2; hai đầu cuộn phải bịt ít nhất bằng ba lớp giấy, nếp gấp phải gọn, được dán keo và ép chặt.
5.2. Ghi nhãn
Trên mỗi ram, gói, kiện, cuộn giấy phải có nhãn, trên nhãn ghi:
- Tên sản phẩm;
- Nơi sản xuất;
- Định lượng giấy và cấp chất lượng;
- Khối lượng thô đối với giấy cuộn;
- Số lượng tờ trong một gói;
- Ngày sản xuất.
Nhãn phải được ghi rõ ràng bằng mực không phai và phải dán ở vị trí dễ nhìn, thống nhất trên tất cả các ram, gói, kiện và cuộn giấy.
5.3. Bảo quản
Kho chứa giấy phải khô ráo, thoáng khí, có mái che và phải được phòng chống mối mọt.
Các cuộn giấy phải được sắp xếp để dễ vận chuyển bằng xe cơ giới.
Kho phải có hệ thống phòng chống cháy và thường xuyên được kiểm tra theo quy định hiện hành.
5.4. Vận chuyển
Phương tiện vận chuyển phải sạch, có mui hoặc bạt che mưa và có đủ tấm kê chuyên dùng để chèn cuộn giấy.
Bốc xếp phải nhẹ nhàng, không được để cuộn giấy rơi, va đập mạnh làm ảnh hưởng đến chất lượng giấy, bảo vệ được bao bì, nhãn hiệu.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1867:2001 về giấy và cáctông - xác định độ ẩm - phương pháp sấy khô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3229:2000 về giấy - xác định độ bền xé – phương pháp elmendorf
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6891:2001 (ISO 5636-3:1992) về Giấy và cactông - Xác định độ thấu khí - Phương pháp Bendtsen
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6725:2000 về giấy, cáctông và bột giấy – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm
- 1 Quyết định 59/2002/QĐ-BKHCNMT về Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa Học, Công Nghệ và Môi Trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1867:2001 về giấy và cáctông - xác định độ ẩm - phương pháp sấy khô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3229:2000 về giấy - xác định độ bền xé – phương pháp elmendorf
- 4 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 77:1999 về giấy bao xi măng do Bộ Công nghiệp ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7062:2007 về Giấy làm vỏ bao xi măng
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6891:2001 (ISO 5636-3:1992) về Giấy và cactông - Xác định độ thấu khí - Phương pháp Bendtsen
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6725:2000 về giấy, cáctông và bột giấy – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm