Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7062:2007

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7062:2007 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với sản phẩm giấy kraft sử dụng để sản xuất vỏ bao bì chứa xi măng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất bao bì và nhà máy xi măng kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào, đảm bảo an toàn trong quá trình đóng gói, vận chuyển và lưu kho sản phẩm xi măng.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các chỉ tiêu chất lượng và phương pháp thử tương ứng đối với các loại giấy chuyên dùng để làm vỏ bao xi măng. Phạm vi áp dụng bao gồm:

  • Áp dụng trực tiếp cho các cơ sở sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh giấy làm vỏ bao xi măng tại thị trường Việt Nam.
  • Làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật để thực hiện việc đánh giá hợp chuẩn, hợp quy, cũng như kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình lưu thông.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần sử dụng các tài liệu viện dẫn liên quan về phương pháp thử nghiệm giấy, bao gồm:

  • Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp lấy mẫu và điều hòa mẫu thử để xác định tính chất cơ lý của giấy.
  • Các tiêu chuẩn xác định định lượng, độ dày, độ bền kéo, độ dãn dài khi đứt, độ chịu bục và độ thấu khí của giấy.
  • Các tài liệu hướng dẫn phương pháp xác định độ ẩm và các chỉ tiêu hóa lý khác của bột giấy và giấy thành phẩm nhằm đảm bảo tính chính xác của kết quả thử nghiệm.

Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất nhằm chuẩn hóa cách hiểu trong quá trình áp dụng thực tế:

  • Giấy làm vỏ bao xi măng (Kraft paper for cement sacks): Là loại giấy được sản xuất chủ yếu từ bột giấy sunfat hóa học (bột kraft), có đặc tính cơ lý cao, độ bền xé, độ bền kéo và độ dãn dài tốt để chịu được áp lực lớn khi đóng rót xi măng và va đập khi vận chuyển.
  • Độ dãn dài (Elongation): Khả năng kéo dãn của băng giấy dưới tác dụng của lực kéo cho đến khi bị đứt, được tính bằng phần trăm (%) so với chiều dài ban đầu của mẫu thử.
  • Độ thấu khí (Air permeance): Khả năng cho luồng không khí đi qua cấu trúc tờ giấy, đóng vai trò quan trọng giúp thoát khí nhanh trong quá trình bơm xi măng vào bao, tránh hiện tượng nổ bao.

Điều 4: Phân loại sản phẩm

Sản phẩm giấy làm vỏ bao xi măng được phân loại dựa trên các tiêu chí kỹ thuật và công nghệ sản xuất chính:

  • Phân loại theo công nghệ chế tạo: Bao gồm giấy kraft thông thường và giấy kraft có độ dãn dài cao (giấy Clupak) với khả năng chịu lực va đập vượt trội.
  • Phân loại theo định lượng: Các mức định lượng phổ biến được thiết kế để đáp ứng yêu cầu chịu lực của từng loại bao bì (như bao 2 lớp, 3 lớp hoặc nhiều lớp tùy theo nhu cầu sử dụng).

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7062 : 2007

GIẤY LÀM VỎ BAO XI MĂNG

Paper for cement sacks

Lời nói đầu

TCVN 7062 : 2007 thay thế TCVN 7062 : 2002

TCVN 7062 : 2007 do Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 74/SC4 Bao bì xi măng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GIẤY LÀM VỎ BAO XI MĂNG

Paper for cement sacks

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng của giấy cuộn làm từ 100% bột giấy kraft hoặc hỗn hợp bột giấy kraft và bột giấy tái chế, dùng làm vỏ bao xi măng nhiều lớp giấy hoặc vỏ bao phức hợp KP và KPK.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 1270 : 2000 Giấy và cáctông – Xác định định lượng.

TCVN 1862-1 : 2000 Giấy và cáctông – Xác định độ bền kéo – Phần 1: Phương pháp tải trọng không đổi.

TCVN 1862-2 : 2007 (ISO 1924-2 : 1994)  Giấy và cáctông - Xác định độ bền kéo - Phần 2: Phương pháp tốc độ giãn dài không đổi.

TCVN 1867 : 2007 (ISO 287 : 1985) Giấy và cáctông – Xác định độ ẩm – Phương pháp sấy khô.

TCVN 3229 : 2007 (ISO 1974 : 1990) Giấy – Xác định độ bền xé (Phương pháp ELMENDORF).

TCVN 3649 : 2007 (ISO 186 : 2002) Giấy và cáctông – Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.

TCVN 6725 : 2007 (ISO 187 : 1990) Giấy, cáctông và bột giấy – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hòa mẫu.

TCVN 6726 : 2007 (ISO 535 : 1991) Giấy và cáctông – Xác định độ hút nước – Phương pháp COBB.

TCVN 6891 : 2001 (ISO 5636-3 : 1992) Giấy và cáctông – Xác định độ thấu khí – Phương pháp Bendtsen.

3. Ký hiệu và phân loại

3.1. Ký hiệu

KP (kraft/polypropylene hoặc kraft/polyetylen)

Ký hiệu loại vật liệu dùng làm vỏ bao xi măng, gồm hai lớp: một lớp giấy kraft và một lớp vải nhựa polypropylen (PP) hoặc polyethylene (PE). Lớp giấy và vải nhựa có thể rời hoặc dán dính với nhau

KPK (kraft/polypropylene/kraft hoặc kraft/polyetylen/kraft)

Ký hiệu loại vật liệu dùng làm vỏ bao xi măng, gồm ba lớp: ở giữa là một lớp vải nhựa polypropylen (PP) hoặc polyetylen (PE) dán dính với một lớp giấy kraft ở mặt ngoài.

3.2. Phân loại

Theo mục đích sử dụng, giấy kraft làm vỏ bao xi măng được phân làm 2 loại như sau:

- Loại A: Giấy kraft làm từ 100% bột giấy kraft, sử dụng chủ yếu cho loại vỏ bao gồm nhiều lớp giấy, với hai mức chất lượng A1 và A2;

- Loại B: Giấy kraft làm từ hỗn hợp bột giấy kraft và bột giấy tái chế, sử dụng chủ yếu cho loại vỏ bao KP hoặc KPK, với hai mức chất lượng B1 và B2.

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1. Yêu cầu ngoại quan

Giấy có màu sắc tự nhiên của bột giấy và đồng đều trong cùng lô giấy.

Giấy phải đồng đều về độ dày, không bị nhăn, gấp hoặc thủng rách. Các mép giấy và hai mặt cắt bên phải phẳng, không bị xơ xước.

Số mối nối trong mỗi cuộn không lớn hơn 2 đối với cả hai loại sản phẩm. Chỗ nối phải được đánh dấu rõ và được nối chắc bằng băng keo theo suốt chiều rộng cuộn.

Lõi cuộn giấy phải cứng, không được móp méo, không lồi ra thụt vào so với mặt cắt của cuộn giấy. Hai đầu lõi cuộn phải có nút côn (bằng gỗ hoặc bằng vật liệu có chất lượng tương đương). Đường kính trong của lõi là 76 mm.

4.2. Các chỉ tiêu cơ lý

Tùy theo chủng loại và mức chất lượng, giấy làm vỏ bao xi măng phải đảm bảo các chỉ tiêu cơ lý theo Bảng 1.

Bảng 1 – Các chỉ tiêu cơ lý

Tên chỉ tiêu

Mức

Phương pháp thử

A1

A2

B1

B2

1. Định lượng, g/m3

(70 – 90) ± 4%

(70 – 80) ± 4%

TCVN 1270 : 2000

2. Độ bền kéo, kN/m, không nhỏ hơn

 

 

 

 

 

theo chiều dọc (MD)1)

theo chiều ngang (CD)2)

4,6

2,7

3,8

2,1

3,5

2,0

3,0

1,7

TCVN 1862-1 : 2000

3. Độ bền xé, mN, không nhỏ hơn

 

 

 

 

 

theo chiều dọc (MD)

theo chiều ngang (CD)

900

950

780

840

640

730

540

640

TCVN 3229 : 2007

(ISO 1974 : 1990)

4. Độ giãn dài, %, không nhỏ hơn

 

 

 

 

theo chiều dọc (MD)

theo chiều ngang (CD)

2,0

4,0

1,5

3,5

1,5

3,0

TCVN 1862-2 : 2007

(ISO 1924-2 : 1994)

5. Độ thấu khí, phương pháp Bendtsen, giây/100 ml, không nhỏ hơn

30

TCVN 6891 : 2001

(ISO 5636-3 : 1992)

6. Độ hút nước, phương pháp Cobb, g/m2, không lớn hơn

35

TCVN 6726 : 2007

(ISO 535 : 1991)

7. Độ ẩm, %

8 ± 1

TCVN 1867 : 2007

(ISO 287 : 1985)

1) MD Machine Direction

2) CD Cross Direction

5. Phương pháp thử

5.1. Lấy mẫu giấy theo TCVN 3649 : 2007 (ISO 186 : 2002).

5.2. Điều hòa mẫu thử theo TCVN 6725 : 2007 (ISO 187 : 1990).

5.3. Các chỉ tiêu chất lượng của giấy được xác định theo các tiêu chuẩn tương ứng qui định trong Bảng 1.

6. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển

6.1. Bao gói, ghi nhãn

Cuộn giấy được gói bằng một hoặc nhiều lớp vật liệu, đảm bảo dai, bền, tránh ẩm.

Bên ngoài mỗi cuộn giấy phải có nhãn ghi rõ bằng mực không phai ở vị trí dễ nhận biết, với nội dung sau:

- tên, loại giấy;

- tên hoặc tên viết tắt và địa chỉ cơ sở sản xuất;

- định lượng, khổ rộng, đường kính ngoài, đường kính lõi, khối lượng thô, khối lượng tịnh và chiều dài cuộn giấy (nếu có);

- tháng năm sản xuất.

6.2. Bảo quản và vận chuyển

Kho chứa giấy kraft phải đảm bảo luôn luôn khô, thoáng, có biện pháp phòng chống mối mọt và phòng chống cháy theo quy định hiện hành.

Các cuộn giấy trong kho phải được sắp xếp sao cho thuận tiện trong bốc xếp. Tránh các tác động mạnh làm ảnh hưởng đến bao gói, nhãn hiệu và chất lượng giấy.

Phương tiện vận chuyển cuộn giấy phải đảm bảo có mui, bạt che mưa, có tấm kê để chèn chặt cuộn giấy, đảm bảo an toàn trong suốt quá trình vận chuyển và xếp dỡ.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7062:2007 về Giấy làm vỏ bao xi măng

Số hiệu: TCVN7062:2007
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2007
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7062:2007 về Giấy là...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký