Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 77:1999
Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 77:1999 do Bộ Công nghiệp ban hành là văn bản kỹ thuật pháp lý quy định các yêu cầu chất lượng và phương pháp kiểm tra đối với sản phẩm giấy dùng để sản xuất bao bì chứa đựng xi măng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng cho các doanh nghiệp sản xuất giấy và các nhà máy xi măng trong việc kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào, đảm bảo an toàn cho quá trình đóng gói, vận chuyển và lưu kho sản phẩm xi măng.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại giấy Kraft chưa tẩy trắng, có độ bền cơ lý cao, được thiết kế chuyên biệt để sản xuất vỏ bao bì xi măng.
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh giấy bao xi măng trên lãnh thổ Việt Nam có trách nhiệm áp dụng các chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn này để đánh giá chất lượng sản phẩm.
- Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với giấy bao xi măng
- Định lượng giấy: Quy định mức định lượng tiêu chuẩn phù hợp nhằm đảm bảo độ dày đồng đều và khả năng chịu lực tối ưu của lớp giấy cấu thành vỏ bao.
- Độ bền kéo và độ dãn dài: Xác định giới hạn lực kéo đứt theo chiều dọc và chiều ngang của xơ sợi giấy. Chỉ tiêu này cực kỳ quan trọng để đảm bảo bao bì không bị bục rách dưới áp lực của dòng xi măng nóng khi đóng rót tốc độ cao.
- Độ bền xé: Đánh giá khả năng chống lại sự lan rộng của các vết rách vô tình xuất hiện trong quá trình bốc xếp, quăng quật hoặc vận chuyển thủ công.
- Độ bền bục: Đo lường khả năng chịu áp lực thủy tĩnh phân bố đều trên bề mặt giấy, phản ánh sức chịu đựng tổng thể của bao bì khi xếp chồng lên nhau trong kho bãi.
- Độ thấu khí: Quy định khoảng giới hạn cho phép của độ thoát khí. Giấy phải có độ thấu khí đủ tốt để thoát khí nhanh khi bơm xi măng vào bao, tránh hiện tượng phồng nổ bao, nhưng đồng thời phải đủ kín để ngăn bụi xi măng thoát ra ngoài gây ô nhiễm môi trường.
- Độ ẩm của giấy: Giới hạn tỷ lệ phần trăm nước tối đa và tối thiểu trong giấy để duy trì độ dẻo dai tự nhiên, tránh hiện tượng giấy bị giòn gãy khi quá khô hoặc giảm khả năng chịu lực khi quá ẩm.
- Phương pháp thử và xác định các chỉ tiêu chất lượng
- Quy trình lấy mẫu: Việc lấy mẫu thử nghiệm phải được thực hiện ngẫu nhiên và tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về lấy mẫu giấy và carton để đảm bảo tính khách quan và đại diện cho toàn bộ lô hàng.
- Điều hòa mẫu thử: Trước khi tiến hành các phép đo cơ lý, mẫu giấy phải được đặt trong phòng thí nghiệm có môi trường nhiệt độ và độ ẩm tương đối được kiểm soát tiêu chuẩn trong một khoảng thời gian quy định.
- Thiết bị đo lường: Các phép thử về độ bền kéo, độ bền xé, độ bục và độ thấu khí phải được thực hiện trên các máy đo chuyên dụng đã qua hiệu chuẩn định kỳ, đảm bảo sai số nằm trong phạm vi cho phép.
- Quy định về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
- Bao gói sản phẩm: Giấy bao xi măng thành phẩm phải được cuộn chặt thành từng cuộn, bọc ngoài bằng các lớp giấy chống thấm hoặc màng co chuyên dụng để bảo vệ lõi giấy bên trong khỏi tác động của thời tiết.
- Ghi nhãn hàng hóa: Trên mỗi cuộn giấy phải dán nhãn rõ ràng, hiển thị đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: tên nhà sản xuất, ký hiệu loại giấy, định lượng, chiều rộng cuộn, khối lượng cuộn, số hiệu lô sản xuất và ngày tháng năm sản xuất.
- Vận chuyển và lưu kho: Phương tiện vận chuyển giấy phải có mui che kín, đảm bảo tuyệt đối khô ráo. Kho chứa giấy phải có hệ thống thông gió tốt, nền kho cao ráo, có bệ đỡ cách đất và cách tường để ngăn ngừa hiện tượng hút ẩm ngược từ môi trường.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
24 TCN 77:1999
GIẤY BAO XI MĂNG
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | GIẤY BAO XIMĂNG | 24 TCN 77 - 99 |
| BỘ CÔNG NGHIỆP | Cement sack paper | Có hiệu lực từ 01-10-1999 |
1. Phạm vi áp dụng và mô tả sản phẩm
1.1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại giấy được sử dụng làm bao đựng ximăng.
1.2 Mô tả sản phẩm
Giấy bao ximăng được làm từ 100% bột kraft nguyên thuỷ hoặc hỗn hợp của bột kraft nguyên thuỷ với một phần bột kraft tái chế.
2. Phân loại
Giấy làm bao ximăng chỉ sản xuất ở một dạng sản phẩm: dạng cuộn.
Căn cứ vào các chỉ tiêu chất lượng giấy bao ximăng được chia ra làm ba cấp với các ký hiệu A, B, C.
3. Yêu cầu kỹ thuật
3.1 Kích thước:
Giấy bao ximăng được sản xuất ở dạng cuộn có đường kính từ 1,0 m đến 1,2 m. Chiều rộng cuộn giấy: 1020 mm.
3.2 Các chỉ tiêu chất lượng:
Các chỉ tiêu chất lượng của giấy bao ximăng theo đúng quy định trong bảng 1.
3.2 Các chỉ tiêu ngoại quan:
- Giấy phải đồng đều về độ dầy, không bị nhăn, gấp, thủng rách.
- Giấy có mầu sắc tự nhiên của bột và phải đồng đều trong cùng một lô hàng
- Số mối nối trong mỗi cuộn không được lớn hơn 1 đối với sản phẩm có ký hiệu A, không được lớn hơn 2 đối với sản phẩm có ký hiệu B và C. Chỗ nối phải được đánh dấu rõ ràng và được nối chắc bằng băng keo dán theo suốt chiều rộng cuộn.
- Lõi cuộn giấy phải cứng, không được móp méo, lồi hoặc hụt so với mặt cắt của cuộn giấy, hai đầu có nút côn gỗ. Đường kính lõi là 76 mm.
- Các mép giấy và hai mặt cắt bên phải thẳng, phẳng, không bị xơ xước.
Bảng 1
| Các chỉ tiêu và đơn vị đo | Mức chất lượng | Phương pháp | ||
|
| Cấp A | Cấp B | Cấp C | thử |
| 1. Định lượng (Basis weight), g/m2. | 75 - 80 | ISO 536:1995 TCVN 1270-72 | ||
| 2. Độ chịu kéo (tensile strength), KN/m (kgf/15 mm) không nhỏ hơn: - Chiều dọc (MD) - Chiều ngang (CD) | 4,9 (7,5) 2,6 (4,0 )
| 4,6 (7,0) 2,3 (3,5)
| 4,3 (6,5) 2,0 (3,0)
| ISO 1924:1994 TCVN 1862-76 |
| 3. Độ dãn dài (elongation), % không nhỏ hơn: - Chiều dọc (MD) - Chiều ngang (CD) | 2,0 4,0 | 1,5 3,5 | 1,5 3,5
| ISO 1924:1994 TCVN 1862-76
|
| 4. Độ chịu xé (tearing strength), mN (gf) không nhỏ hơn: - Chiều dọc (MD) - Chiều ngang (CD) | 1079(110) 1177(120)
| 980(100) 1079(110)
| 830(85) 980(100)
| ISO 1974:1990 TCVN 3229-79 |
| 5. Độ chịu bục (bursting strength), kPa (kgf/cm2) không nhỏ hơn; | 350 (3,57) | 300 (3,06) | 250 (2,55) | ISO 2758 TCVN3228-79 |
| 6. Độ thấu khí (air permeability), ml/phút không nhỏ hơn: | 200 | ISO 5636-3:92 TCVN 3227-79 | ||
| 7. Độ hút nước Cobb60 (water absorptiveness), g/m2 không lớn hơn; | 30,0 | ISO 535:1991 | ||
| 8.Độ ẩm (moisture content),% | 7 ± 2 | ISO 287:1985 TCVN 1867-76 | ||
4. Phương pháp thử
4.1 Lấy mẫu: Theo ISO 186 (TCVN 3649 - 81).
4.2 Điều kiện môi trường để điều hoà và thử nghiệm mẫu: Theo ISO 187.
4.3 Các chỉ tiêu chất lượng được xác định theo các phương pháp thử ghi trong bảng 1.
Riêng độ ẩm phải được xác định ngay sau khi lấy mẫu.
5. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
5.1 Bao gói
Cuộn giấy được xiết đai ở hai đầu, bên ngoài được gói kín bằng 3 đến 5 lớp giấy bao gói, nếp gấp mép phải gọn, được dán keo và ép chặt.
5.2 Ghi nhãn
Các cuộn giấy phải có nhãn, trên nhãn ghi:
- Tên sản phẩm.
- Định lượng.
- Khối lượng.
- Loại sản phẩm, mã vạch nếu có.
- Ngày sản xuất.
- Tên cơ sở sản xuất.
Nhãn ghi ở vị trí thống nhất trên tất cả các cuộn giấy.
5.3 Bảo quản
- Kho chứa giấy phải có nền cách ẩm, khô ráo, thoáng khí và có mái che.
- Các cuộn giấy phải được sắp xếp theo quy định để dễ vận chuyển, bốc xếp bằng cơ giới và xuất kho.
- Kho phải có hệ thống phòng chống cháy và thường xuyên được kiểm tra theo quy định của nhà nước.
5.4 Vận chuyển, bốc xếp
- Phương tiện vận chuyển phải sạch, có mui hoặc bạt che mưa và có đủ tấm kê chuyên dùng để chèn cuộn giấy.
- Bốc xếp phải nhẹ nhàng, không được để cuộn giấy rơi, va đập mạnh làm ảnh hưởng đến chất lượng giấy, bảo vệ được bao bì, nhãn hiệu.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1270:1972 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định khối lượng một mét vuông
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1862:1976 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định độ dài đứt và độ dài giãn tại thời điểm đứt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1867:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ ẩm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5899:2001 về giấy viết do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5900:2001 về giấy in báo do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 78:1999 về giấy bao gói do Bộ Công nghiệp ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 79:1999 về giấy vệ sinh (toilet) do Bộ Công nghiệp ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 80:1999 về giấy làm khăn do Bộ Công nghiệp ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5900:1995 về Giấy in báo
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7062:2007 về Giấy làm vỏ bao xi măng
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7063:2002 về Giấy bao gói do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7062:2002 về Giấy bao xi măng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 64/1999/QĐ-BCN ban hành Tiêu chuẩn ngành giấy bao xi măng, giấy bao gói, giấy làm khăn do Bộ Công nghiệp ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5899:2001 về giấy viết do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5900:2001 về giấy in báo do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 78:1999 về giấy bao gói do Bộ Công nghiệp ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 79:1999 về giấy vệ sinh (toilet) do Bộ Công nghiệp ban hành
- 6 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 80:1999 về giấy làm khăn do Bộ Công nghiệp ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5900:1995 về Giấy in báo
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7062:2007 về Giấy làm vỏ bao xi măng
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7063:2002 về Giấy bao gói do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1270:1972 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định khối lượng một mét vuông
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1862:1976 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định độ dài đứt và độ dài giãn tại thời điểm đứt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1867:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ ẩm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7062:2002 về Giấy bao xi măng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành