Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7134:2002
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7134:2002 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm gạch gốm ốp lát thuộc nhóm BIII. Đây là nhóm sản phẩm gạch gốm có độ hút nước cao, cụ thể là độ hút nước (E) lớn hơn 10%. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc định hình chất lượng, kiểm soát quy trình sản xuất và đánh giá sự phù hợp của sản phẩm gạch ốp lát trên thị trường Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và phân loại sản phẩm
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại gạch gốm ốp lát được chế tạo bằng phương pháp ép bán khô hoặc đùn dẻo, có độ hút nước vượt quá 10% (nhóm BIII), thường được sử dụng cho mục đích ốp tường trong nhà hoặc các khu vực không chịu tải trọng lớn và không yêu cầu khả năng chống băng giá cao.
- Phân loại nhóm BIII: Nhóm BIII đặc trưng bởi cấu trúc xương gạch có độ rỗng cao, khả năng bám dính tốt với vữa xi măng nhờ độ hút nước lớn (E > 10%), phù hợp tối ưu cho các ứng dụng trang trí nội thất.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi theo tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn TCVN 7134:2002 thiết lập các chỉ tiêu kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm khi đưa vào sử dụng thực tế, bao gồm:
- Kích thước và chất lượng bề mặt: Quy định sai lệch cho phép về kích thước (chiều dài, chiều rộng, độ dày), độ thẳng cạnh, độ vuông góc và độ phẳng bề mặt. Chất lượng bề mặt phải đảm bảo một tỷ lệ phần trăm nhất định diện tích bề mặt không có khuyết tật rõ ràng ảnh hưởng đến thẩm mỹ.
- Tính chất vật lý:
- Độ hút nước (E): Phải đạt giá trị trung bình lớn hơn 10%.
- Độ bền uốn: Xác định lực uốn gãy tối thiểu mà viên gạch có thể chịu được, đảm bảo độ bền cơ học trong quá trình vận chuyển và thi công.
- Độ cứng bề mặt: Đánh giá theo thang đo Mohs đối với bề mặt men, đảm bảo khả năng chống trầy xước cơ bản.
- Tính chất hóa học và độ bền nhiệt:
- Độ bền sốc nhiệt: Gạch phải có khả năng chống chịu sự thay đổi nhiệt độ đột ngột mà không bị nứt, rạn men.
- Độ bền rạn men: Quy định phương pháp thử nghiệm dưới áp suất hơi nước để đảm bảo lớp men không bị rạn nứt theo thời gian.
- Độ bền hóa học: Khả năng chống chịu các chất tẩy rửa gia dụng, muối trong nước bể bơi, axit và kiềm nồng độ thấp.
Ý nghĩa và vai trò của tiêu chuẩn đối với doanh nghiệp và người tiêu dùng
- Đối với nhà sản xuất: TCVN 7134:2002 là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để thiết lập quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm, công bố hợp chuẩn và nâng cao uy tín thương hiệu trên thị trường.
- Đối với người tiêu dùng và nhà thầu: Tiêu chuẩn cung cấp thước đo tin cậy để lựa chọn sản phẩm gạch ốp lát phù hợp với công năng công trình, tránh việc sử dụng sai nhóm gạch gây ảnh hưởng đến tuổi thọ và thẩm mỹ của công trình xây dựng.
GẠCH GỐM ỐP LÁT, NHÓM BIII (E > 10 %) – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Ceramic floor and wall tiles, group BIII (E > 10 %) – Specification
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm gạch gốm được tạo hình bằng phương pháp ép bán khô có phủ men, độ hút nước lớn hơn 10 %, dùng để ốp tường và lát nền các công trình xây dựng.
TCVN 6414 : 1988 Gạch gốm ốp lát – Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6415 : 1988 Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử.
TCVN 7132 : 1998 Gạch gốm ốp lát - Định nghĩa, phân loại, đặc tính kỹ thuật và ghi nhãn.
3. Hình dạng và kích thước cơ bản
3.1. Hình dạng gạch gốm ốp lát tráng men được mô tả theo TCVN 7132 : 2002 .
3.2. Các kích thước cơ bản của sản phẩm được quy định trong bảng 1.
Bảng 1 – Kích thước cơ bản
Tính bằng milimét
Kích thước cạnh bên danh nghĩa (a x b) | Hình vuông | Hình chữ nhật |
100 x 100 150 x 150 200 x 200 250 x 250 300 x 300 | 150 x 75 200 x 100 200 x 150 250 x 200 300 x 250 | |
Chiều dày danh nghĩa (d) | - | - |
3.3. Đối với gạch không theo các kích thước danh nghĩa ở bảng 1 thì sai lệch giữa kích thước thực và kích thước danh nghĩa không lớn hơn ± 2 %.
4.1. Sai lệch cho phép về kích thước, hình dạng và chất lượng bề mặt phải phù hợp với quy định ở bảng 2.
Bảng 2 – Mức sai lệch kích thước, hình dạng và chất lượng bề mặt
Tên chỉ tiêu | Mức |
1. Sai lệch kích thước, hình dạng: |
|
1) Kích thước cạnh bên: |
|
+ Sai lệch kích thước trung bình của mỗi viên gạch so với kích thước làm việc tương ứng, tính bằng %, không lớn hơn |
|
Lv ≤ 12 cm | ± 0,75 |
Lv > 12 cm | ± 0,50 |
+ Sai lệch kích thước trung bình của mỗi viên so với kích thước trung bình của tổ mẫu 10 viên, tính bằng %, không lớn hơn |
|
Lv ≤ 12 cm | ± 0,50 |
Lv > 12 cm | ± 0,30 |
2) Chiều dày (d): |
|
+ Sai lệch chiều dày trung bình của mỗi viên mẫu so với chiều dày làm việc, tùy theo diện tích bề mặt gạch, tính bằng %, không lớn hơn |
|
< 250 cm2 | ± 0,5 |
> 250 cm2 đến 500 cm2 | ± 0,6 |
> 500 cm2 đến 1000 cm2 | ± 0,7 |
> 1000 cm2 | ± 0,8 |
3) Độ thẳng cạnh1): |
|
+ Sai lệch lớn nhất của độ thẳng cạnh, so với kích thước làm việc tương ứng, tính bằng %, không lớn hơn | ± 0,3 |
4) Độ vuông góc1): |
|
+ Sai lệch lớn nhất của độ vuông góc so với kích thước làm việc tương ứng, tính bằng %, không lớn hơn | ± 0,5 |
5) Độ phẳng mặt: |
|
Tính ở 3 vị trí: |
|
+ Cong trung tâm: sai lệch lớn nhất ở vị trí trung tâm so với đường chéo của kích thước làm việc, tính bằng %, không lớn hơn | - 0,3 + 0,5 |
+ Cong cạnh mép: sai lệch lớn nhất ở vị trí giữa cạnh mép so với kích thước làm việc của cạnh đó, tính bằng %, không lơn hơn | ± 0,5 |
+ Vênh góc: sai lệch lớn nhất ở vị trí góc so với chiều dài đường chéo, tính bằng %, không lớn hơn | - 0,3 + 0,5 |
2) Chất lượng bề mặt2): |
|
Được tính bằng % diện tích bề mặt quan sát không có khuyết tật trông thấy, không nhỏ hơn | 95 |
1) Không áp dụng đối với sản phẩm có cạnh uốn và góc không vuông, bề mặt không phẳng; 2) Sự thay đổi màu chút ít với màu chuẩn do quá trình nung và các vết chấm màu có chủ ý trang trí sẽ không bị coi là khuyết tật. | |
4.2. Những chỉ tiêu cơ lý, hóa của sản phẩm phải phù hợp với quy định ở bảng 3.
Bảng 3 – Các chỉ tiêu cơ lý, hóa
Tên chỉ tiêu | Mức chất lượng cho phép |
1. Độ hút nước, % |
Lớn hơn 10 |
- Trung bình | |
2. Độ bền uốn, tính bằng N/mm2, không nhỏ hơn |
|
- trung bình đối với gạch dày ≤ 7,5 mm | 15 |
- trung bình đối với gạch dày > 7,5 mm | 12 |
3. Độ cứng vạch bề mặt men, tính theo thang Mohs, không nhỏ hơn | 3 |
4. Độ chịu mài mòn bề mặt men | Theo yêu cầu |
5. Hệ số dãn nở nhiệt dài (từ nhiệt độ phòng thí nghiệm đến 100°C), tính bằng 10-6.K-1, không lớn hơn | 9 |
6. Độ bền nhiệt, tính theo số chu kỳ chịu được thay đổi nhiệt độ từ nhiệt độ phòng thử nghiệm đến 105°C, không nhỏ hơn | 10 |
7. Độ bền rạn men1), tính theo sự xuất hiện vết rạn sau quá trình thử | Không rạn |
8. Độ bền hóa học: |
|
- Đối với những hóa chất thông thường và hóa chất làm sạch bể bơi, phân loại theo AA, A, B, C, D, không thấp hơn. | B |
- Đối với dung dịch axit clohydric 3%, axit citric 100 g/l và kiềm kali hydroxit 30 g/l, phân loại theo AA, A, B, C, D, không thấp hơn | D |
1) Trường hợp bề mặt men được trang trí bằng lớp men rạn thì không quy định độ rạn men. 2) Đối với công trình sử dụng đòi hỏi độ chịu axit đậm đặc và kiềm đặc phải có yêu cầu riêng. | |
5.1. Lấy mẫu kiểm tra
Mẫu lấy ngẫu nhiên từ lô gạch gốm. Lô là số lượng gạch cùng loại, cùng kích thước, màu sắc với tổng diện tích bề mặt không lớn hơn 3 000 m2.
5.2. Số lượng mẫu cần lấy và các phương pháp xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của gạch theo TCVN 6415 : 1998 . Riêng chỉ tiêu độ bền nhiệt đối với gạch có độ hút nước E > 10 % được xác định theo 5.3.
5.3. Phương pháp xác định độ bền nhiệt
5.3.1. Nguyên tắc
Xác định độ bền nhiệt đối với viên gạch nguyên qua 10 chu kỳ thay đổi nhiệt độ đột ngột giữa nhiệt độ 15 °C và 105 °C và thực hiện phương pháp không ngâm mẫu ngập trong nước.
5.3.2. Thiết bị, dụng cụ
- 01 bể nước lạnh ở nhiệt độ (15 ± 5) °C, duy trì dòng chảy với lưu lượng khoảng 4 lít/phút. Kích thước bể để thử một mẫu là (55 x 35 x 20) cm. Có thể sử dụng thiết bị khác có tính năng tương tự.
- 01 khay nhôm dày 5 mm đặt trực tiếp xuống mặt nước lạnh. Khay nhôm này chứa 5 mm dày nhôm hạt, đường kính từ 0,3 đến 0,6 mm;
- 01 tủ sấy có khả năng điều chỉnh nhiệt độ ở 105 °C – 110 °C.
5.3.3. Mẫu thử
Cần ít nhất là 5 viên gạch nguyên để thử chỉ tiêu này.
5.3.4. Cách tiến hành
a) Kiểm tra sơ bộ các mẫu thử: Trước hết phải kiểm tra các khuyết tật trông thấy được bằng mắt thường (có thể bằng kính nếu thường dùng) ở khoảng cách từ 25 đến 30 cm, dưới cường độ ánh sáng không lớn hơn 300 lx. Không sử dụng các viên gạch có khuyết tật trông thấy để thí nghiệm. Có thể sử dụng dung dịch xanh methylen để phát hiện khuyết tật.
b) Úp mặt men của viên gạch tiếp xúc hoàn toàn với lớp nhôm hạt chứa trong khay (5.3.2), đồng thời khay đó được đặt trong bể nước lạnh và duy trì ở nhiệt độ (15 ± 5) °C. Sau 5 phút giữ mẫu ở nhiệt độ lạnh trên, chuyển ngay mẫu thử vào tủ sấy đã được điều chỉnh ở nhiệt độ từ 105 đến 110 °C, duy trì mẫu cho đến khi đạt nhiệt độ đồng đều (khoảng 20 phút). Sau đó chuyển và úp mặt men của mẫu gạch ngay lên lớp nhôm hạt trong khay ở bể nước lạnh. Lặp lại quy trình trên 10 lần. Sau đó kiểm tra mẫu thử về các khuyết tật trông thấy bằng mắt thường (có thể bằng kính nếu thường đeo) ở khoảng cách từ 25 đến 30 cm, dưới ánh sáng có cường độ không lớn hơn 30 lx. Để phát hiện khuyết tật có thể sử dụng dung dịch xanh methylen 1%, bằng cách dùng chổi mềm bôi dung dịch mầu lên bề mặt men. Sau một phút, dùng khăn ẩm mềm lau sạch dung dịch mẫu và quan sát đánh giá mẫu.
5.3.5. Đánh giá
Độ bền nhiệt của mẫu thử được coi là đạt yêu cầu khi toàn bộ mẫu sau quá trình thử trên không xuất hiện khuyết tật trông thấy.
6. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
Việc ghi nhãn gạch gốm ốp lát theo TCVN 7132 : 2002.
Bao gói, bảo quản và vận chuyển gạch gốm ốp lát theo TCVN 6414 : 1998.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-2:2008 (ISO 13007-2 : 2005) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 2: Phương pháp thử vữa, keo dán gạch
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-1:2008 (ISO 13007-1 : 2004) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 1: Thuật ngữ, định nghĩa và yêu cầu kỹ thuật đối với vữa, keo dán gạch
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-4:2008 (ISO 13007-4 : 2005) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 4: Phương pháp thử vữa, keo chít mạch
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-3:2008 (ISO 13007-3 : 2004) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 3: Thuật ngữ, định nghĩa và yêu cầu kỹ thuật đối với vữa, keo chít mạch
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6884:2001 về Gạch gốm ốp lát có độ hút nước thấp - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7133:2002 về Gạch gốm ốp lát, nhóm Bllb (6 %< E<=10%) - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-18:2005 (EN 00101:1991) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định độ cứng bề mặt theo thang Mohs do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-17:2005 về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 17: Xác định hệ số ma sát do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-16:2005 (ISO 10545-16:1999) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 16: Xác định sự khác biệt nhỏ về màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-15:2005 (ISO 10545-15:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định độ thôi chì và cadimi của gạch phủ men do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-14:2005 (ISO 10545-14:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định độ bền chống bám bẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-13:2005 (ISO 10545-13:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định độ bền hoá học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-12:2005 (ISO 10545-12:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ bền băng giá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Quyết định 06/2002/QĐ-BKHCN về Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ ban hành
- 2 Quyết định 3232/QĐ-BKHCN năm 2007 hủy bỏ 6 tiêu chuẩn Việt Nam về Gạch ốp lát và Đá ốp lát do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-2:2008 (ISO 13007-2 : 2005) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 2: Phương pháp thử vữa, keo dán gạch
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-1:2008 (ISO 13007-1 : 2004) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 1: Thuật ngữ, định nghĩa và yêu cầu kỹ thuật đối với vữa, keo dán gạch
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-4:2008 (ISO 13007-4 : 2005) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 4: Phương pháp thử vữa, keo chít mạch
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-3:2008 (ISO 13007-3 : 2004) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 3: Thuật ngữ, định nghĩa và yêu cầu kỹ thuật đối với vữa, keo chít mạch
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415:1998 về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6414:1998 về Gạch gốm ốp lát – Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6884:2001 về Gạch gốm ốp lát có độ hút nước thấp - Yêu cầu kỹ thuật
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7133:2002 về Gạch gốm ốp lát, nhóm Bllb (6 %< E<=10%) - Yêu cầu kỹ thuật
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-18:2005 (EN 00101:1991) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định độ cứng bề mặt theo thang Mohs do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-17:2005 về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 17: Xác định hệ số ma sát do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-16:2005 (ISO 10545-16:1999) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 16: Xác định sự khác biệt nhỏ về màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-15:2005 (ISO 10545-15:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định độ thôi chì và cadimi của gạch phủ men do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-14:2005 (ISO 10545-14:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định độ bền chống bám bẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-13:2005 (ISO 10545-13:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định độ bền hoá học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-12:2005 (ISO 10545-12:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ bền băng giá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7745:2007 về Gạch gốm ốp lát ép bán khô - Yêu cầu kỹ thuật