Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6884:2001

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6884:2001 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm gạch gốm ốp lát có độ hút nước thấp. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp định hình tiêu chuẩn chất lượng, phân loại và phương pháp đánh giá sản phẩm gạch gốm ốp lát tại thị trường Việt Nam, đảm bảo tính an toàn, độ bền và thẩm mỹ cho các công trình xây dựng.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại gạch gốm ốp lát có độ hút nước thấp (độ hút nước E không lớn hơn 3%), được chế tạo bằng phương pháp ép bán khô hoặc đùn dẻo. Sản phẩm được sử dụng để ốp tường và lát nền cho cả không gian nội thất và ngoại thất.

Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan về phương pháp thử nghiệm, bao gồm:

  • Các phần của tiêu chuẩn TCVN 6415 (quy định phương pháp xác định kích thước, độ hút nước, độ bền uốn, độ cứng bề mặt, độ bền hóa học và các chỉ tiêu cơ lý khác của gạch gốm ốp lát).
  • Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế tương đương được áp dụng đồng thời để đánh giá chất lượng sản phẩm.

Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng nhằm thống nhất cách hiểu trong ngành sản xuất và kiểm định vật liệu xây dựng:

  • Gạch gốm ốp lát (Ceramic tiles): Là những tấm mỏng được làm từ đất sét và các nguyên liệu vô cơ khác, thường được tạo hình bằng phương pháp ép hoặc đùn ở nhiệt độ phòng, sau đó sấy khô và nung ở nhiệt độ cao để đạt được các tính chất cơ lý yêu cầu.
  • Độ hút nước (Water absorption): Tỷ lệ phần trăm khối lượng nước hấp thụ so với khối lượng khô của mẫu thử, được xác định theo phương pháp thử quy định.
  • Gạch phủ men (Glazed tiles): Gạch có bề mặt được phủ một lớp thủy tinh màu hoặc không màu, giúp tăng tính thẩm mỹ và khả năng chống thấm.
  • Gạch không phủ men (Unglazed tiles): Gạch đồng nhất về chất liệu từ bề mặt đến xương gạch, không có lớp men phủ ngoài.

Phân loại sản phẩm (Điều 4)

Gạch gốm ốp lát có độ hút nước thấp được phân loại dựa trên phương pháp chế tạo và mức độ hút nước cụ thể:

  • Theo phương pháp chế tạo:
    • Phương pháp đùn dẻo (Ký hiệu nhóm A): Tạo hình bằng cách đùn nguyên liệu dẻo qua khuôn để tạo thành dải liên tục, sau đó cắt thành từng viên.
    • Phương pháp ép bán khô (Ký hiệu nhóm B): Tạo hình bằng cách ép bột nguyên liệu có độ ẩm thấp trong khuôn dưới áp lực cao.
  • Theo độ hút nước (Nhóm I - Độ hút nước thấp):
    • Nhóm Ia: Độ hút nước cực thấp (độ hút nước E nhỏ hơn hoặc bằng 0,5%).
    • Nhóm Ib: Độ hút nước thấp (độ hút nước E lớn hơn 0,5% và nhỏ hơn hoặc bằng 3%).

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6884 : 2001

GẠCH GỐM ỐP LÁT CÓ ĐỘ HÚT NƯỚC THẤP – YÊU CẦU KỸ THUẬT

Ceramic tiles with low water absorption –  Specification

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho gạch gốm được tạo hình bằng phương pháp ép bán khô, phủ men hoặc không phủ men, có độ hút nước từ lớn hơn 0,5 % đến 3 %, dùng để ốp tường hoặc lát nền các công trình xây dựng.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 6414 : 1998 Gạch gốm ốp lát – Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 6415 : 1998 Gạch gốm ốp lát – Phương pháp thử.

TCVN 6883 : 2001 Gạch qốm ốp lát – Gạch granít – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 6885 : 2001 Gạch gốm ốp lát – Xác định độ chịu mài mòn sâu cho gạch không phủ men

3. Hình dạng và kích thước cơ bản

3.1 Hình dạng

Gạch ốp lát có dạng tấm mỏng, chủ yếu là hình vuông, hình chữ nhật. Bề mặt sản phẩm có trang trí, gợn sóng, được phủ men, để nhám, mài bóng, v.v... Hình dạng sản phẩm được mô tả ở hình 1.

a, b : Chiều dài các cạnh bên.

d : Chiều dày

Hình 1 – Mô tả hình dạng

3.2 Kích thước cơ bản

Kích thước cơ bản của sản phẩm được quy định trong bảng 1.

Bảng 1 – Kích thước cơ bản

Tính bằng milimét

Kích thước danh nghĩa

(a x b)

Hình vuông

Hình chữ nhật

100 x 100

150 x 150

200 x 200

250 x 250

300 x 300

400 x 400

500 x 500

600 x 600

-

150 x 75

200 x 100

200 x 150

250 x 150

300 x 150

300 x 200

600 x 300

-

Chiều dầy danh nghĩa (d)

-

Chú thích – Các sản phẩm có kích thước không theo bảng 1 vẫn phải đảm bảo sai lệch kích thước cho phép theo bảng 2.

4 Yêu cầu kỹ thuật

4.1 Sai lệch cho phép về kích thước, hình dạng và chất lượng bề mặt phải phù hợp với quy định ở bảng 2.

4.2 Những chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của sản phẩm gồm: độ hút nước, độ bền uốn, độ cứng vạch bề mặt, độ chịu mài mòn, hệ số giãn nở nhiệt dài, độ bền nhiệt, độ bền rạn men, độ bền hoá phải phù hợp với các quy định ở bảng 3.

5. Phương pháp thử

5.1 Lấy mẫu

Mẫu được lấy ngẫu nhiên từ lô sản phẩm. Lô là số lượng gạch cùng loại, cùng kích thước, cùng màu sắc với tổng diện tích bề mặt tương ứng không lớn hơn 3 000 m2.

5.2 Số lượng mẫu cần lấy và các phương pháp xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của gạch theo TCVN 6415 : 1998. Riêng chỉ tiêu độ mài mòn đối với gạch không phủ men được xác định theo TCVN 6885 : 2001.

Bảng 2 – Mức sai lệch giới hạn về kích thước, hình dạng và chất lượng bề mặt

Tên chỉ tiêu

Diện tích bề mặt của sản phẩm, S, cm2

S90

90190

190410

S>410

Sai lệch kích thước, hình dạng:

1. Kích thước cạnh bên (a,b):

a) Sai lệch kích thước trung bình của mỗi viên mẫu so với kích thước danh nghĩa tương ứng, %, không lớn hơn

b) Sai lệch kích thước trung bình của mỗi viên mẫu so với kích thước trung bình của 10 viên mẫu, %, không lớn hơn

 

 

 

1,20

 

 

0,75

 

 

 

1,00

 

 

0,50

 

 

 

0,75

 

 

0,50

 

 

 

0,60

 

 

0,50

2. Chiều dày (d):

Sai lệch chiều dày trung bình của mỗi viên mẫu so với chiều dày danh nghĩa, %, không lớn hơn

10

10

5

5

3. Độ thẳng cạnh1):

Sai lệch lớn nhất của độ thẳng cạnh so với kích thước làm việc tương ứng, % không lớn hơn

0,75

0,50

0,50

0,50

4. Độ vuông góc1):

Sai lệch lớn nhất của độ vuông góc so với kích thước làm việc tương ứng, % không lớn hơn

1,0

0,6

0,6

0,6

5. Độ phẳng bề mặt1):

Tính ở 3 vị trí:

a) Độ cong trung tâm: sai lệch lớn nhất ở vị trí trung tâm so với chiều dài đường chéo, %, không lớn hơn

b) Độ cong mép: sai lệch lớn nhất ở vị trí giữa cạnh mép so với kích thước cạnh đó, %, không lớn hơn

c) Độ vênh góc: sai lệch lớn nhất ở vị trí góc so với chiều dài đường chéo, %, không lớn hơn

 

 

 

1,0

 

1,0

 

1,0

 

 

0,5

 

0,5

 

0,5

 

 

 

0,5

 

0,5

 

0,5

 

 

 

0,5

 

0,5

 

0,5

Chất lượng bề mặt:

Được tính bằng phần diện tích bề mặt quan sát không có khuyết tật trông thấy, %, không nhỏ hơn

95

1)  Không áp dụng với sản phẩm có dạng cạnh uốn, góc không vuông, bề mặt không phẳng.

Bảng 3 – Các chỉ tiêu cơ lý hoá

Tên chỉ tiêu

Mức

1. Độ hút nước, %

- trung bình

- của từng mẫu, không lớn hơn

 

0,5 < E  3

3,3

2. Độ bền uốn, N/mm2, không nhỏ hơn

- trung bình

- của từng mẫu

 

30

27

3. Độ cứng vạch bề mặt, tính theo thang Mohs, không nhỏ hơn

- loại không phủ men

- loại có phủ men

 

6

5

4. Độ chịu mài mòn bề mặt

- loại không phủ men, mm3, không lớn hơn

- loại có phủ men

 

175

-

5. Hệ số dãn nở nhiệt dài (từ nhiệt độ phòng thí nghiệm đến 1000C),

tính bằng 10-6.K-1, không lớn hơn

 

9

6. Độ bền nhiệt, tính theo số chu kỳ chịu được thay đổi nhiệt độ từ

nhiệt độ phòng thí nghiệm đến 1050C, lần, không nhỏ hơn

 

10

7. Độ bền rạn men1), tính theo sự xuất hiện vết rạn sau quá trình thử

Không rạn

8. Độ bền hoá học:

- Đối với những hoá chất thông thường và hoá chất làm sạch bể bơi,

phân loại theo AA, A, B, C, D, không thấp hơn

- Đối với dung dịch axit clohydic 3%, axit citric 100g/l và kiềm kali

hydroxit 30 g/l, phân loại theo AA, A, B, C, D, không thấp hơn

 

 

B

 

D

1) Trường hợp bề mặt được trang trí bằng lớp men rạn thì không quy định độ rạn men

6. Ghi nhãn, bao gói, bảo quản và vận chuyển

Theo TCVN 6883 : 2001.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6884:2001 về Gạch gốm ốp lát có độ hút nước thấp - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN6884:2001
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2001
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6884:2001 về Gạch gố...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký