Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7315:2003
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7315:2003 về Hệ thống cỡ số giày - Phương pháp đo kích thước chân do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành là văn bản kỹ thuật nền tảng, thiết lập các quy tắc chuẩn hóa trong việc đo lường kích thước bàn chân người. Tiêu chuẩn này đóng vai trò làm cơ sở đồng bộ cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh giày dép tại Việt Nam, giúp xác định cỡ số giày một cách chính xác, giảm thiểu sai lệch và nâng cao chất lượng sản phẩm tiêu dùng.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
Điều 1 của TCVN 7315:2003 quy định rõ phạm vi áp dụng đối với phương pháp đo các kích thước cơ bản của bàn chân người phục vụ cho việc thiết kế, sản xuất và phân loại hệ thống cỡ số giày dép. Cụ thể bao gồm:
- Áp dụng cho tất cả các loại giày dép thông dụng, giày thể thao, giày bảo hộ lao động và các loại giày chuyên dụng khác trên thị trường.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp là các nhà sản xuất giày dép, các phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm và các đơn vị nghiên cứu nhân trắc học tại Việt Nam.
- Tiêu chuẩn này giúp thống nhất cách hiểu và cách thực hiện phép đo giữa người sản xuất, người bán lẻ và người tiêu dùng cuối cùng, hạn chế tối đa sự bất đồng bộ về kích cỡ giữa các thương hiệu.
Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ quốc tế, TCVN 7315:2003 viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia có liên quan về hệ thống cỡ số giày (như hệ thống Mondopoint và các tiêu chuẩn ISO tương đương). Việc viện dẫn này giúp hệ thống cỡ số giày của Việt Nam tiệm cận với các tiêu chuẩn xuất khẩu toàn cầu, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại quốc tế và gia công xuất khẩu.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
Điều 3 định nghĩa chi tiết các thông số nhân trắc học của bàn chân để tránh những hiểu lầm trong quá trình đo đạc thực tế:
- Chiều dài bàn chân (Foot length): Được xác định là khoảng cách hình chiếu bằng lớn nhất từ điểm sau cùng của gót chân đến đầu ngón chân dài nhất (thường là ngón chân cái hoặc ngón chân thứ hai), đo khi người được đo ở tư thế đứng thẳng, trọng lượng phân bổ đều hai chân.
- Chiều rộng bàn chân (Foot width): Là khoảng cách hình chiếu bằng giữa điểm nhô ra nhất ở phía trong (khớp ngón thứ nhất) và điểm nhô ra nhất ở phía ngoài (khớp ngón thứ năm) của bàn chân.
- Chu vi khớp ngón (Joint girth): Là chu vi mặt cắt ngang của bàn chân đi qua các điểm mốc của khớp ngón thứ nhất và khớp ngón thứ năm, đo bằng thước dây mềm không co giãn.
Nguyên tắc và phương pháp đo kích thước chân (Điều 4)
Điều 4 quy định nghiêm ngặt về quy trình, điều kiện môi trường và dụng cụ đo nhằm đảm bảo tính khách quan và độ chính xác cao nhất của kết quả đo:
- Tư thế người được đo: Người được đo phải đứng thẳng trên một mặt phẳng cứng, nằm ngang, hai chân song song và cách nhau một khoảng bằng chiều rộng vai. Trọng lượng cơ thể phải được phân phối đều lên cả hai bàn chân. Không thực hiện phép đo khi người được đo đang ngồi hoặc dồn lực sang một bên chân để tránh làm biến dạng kích thước thực tế của bàn chân dưới tác động của trọng lực.
- Thiết bị đo lường: Sử dụng các dụng cụ đo chuyên dụng đã được hiệu chuẩn như thước đo bàn chân (foot-measuring scale), thước cặp kỹ thuật số hoặc thước dây không co giãn có độ chia nhỏ nhất đến 1 milimét (mm).
- Quy trình thực hiện phép đo: Phép đo phải được thực hiện trên cả hai bàn chân vì kích thước chân trái và chân phải thường có sự chênh lệch nhỏ. Cỡ số giày cuối cùng sẽ được quyết định dựa trên kích thước của bàn chân lớn hơn. Khi đo chiều dài, trục đo phải song song với trục dọc của bàn chân.
- Ghi nhận kết quả: Kết quả đo chiều dài và chiều rộng bàn chân được làm tròn đến milimét gần nhất theo quy tắc làm tròn số học tiêu chuẩn để phục vụ cho việc đối chiếu với bảng cỡ số giày tương ứng.
Tóm lại, việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 7315:2003 là nền tảng kỹ thuật bắt buộc để xây dựng một hệ thống cỡ số giày chuẩn hóa, giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình thiết kế phom giày (lasts) và giúp người tiêu dùng dễ dàng lựa chọn được sản phẩm vừa vặn, bảo vệ sức khỏe bàn chân.
HỆ THỐNG CỠ SỐ GIÀY – PHƯƠNG PHÁP ĐO KÍCH THƯỚC CHÂN
Shoe sizing system – Method of foot measuring
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo kích thước chân người (không phân biệt lứa tuổi và giới tính) phục vụ cho việc xây dựng hệ thống cỡ số giày. Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng để thiết kế giày.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và khái niệm sau:
2.1. Giày (shoes): được hiểu là tất cả các loại giày, ủng, dép, săng đan và các loại giày khác.
2.2. Kích thước chân người (size of the foot): những số đo được xác định bằng cách đo các khoảng cách trên chân người qua các dấu hiệu nhân trắc hoặc mốc đo.
2.3. Mốc đo (measuring datum): dấu hiệu nhân trắc trên khớp xương hoặc bắp cơ.
3.1. Việc đo chân người được tiến hành khi người được đo ở tư thế đứng và tư thế ngồi.
3.2. Khi đo ở tư thế đứng, người được đo phải đứng tự nhiên (xem hình B.1, phụ lục B).
3.3. Khi đo ở tư thế ngồi, người được đo phải ngồi trên ghế, ống chân vuông góc với mặt phẳng đặt bàn chân (xem hình B.2, phụ lục B).
3.4. Người được đo phải mang tất thích hợp với từng kiểu giày.
3.5. Phải đo kích thước của cả hai bàn chân.
3.6. Khi đo kích thước vòng, phải đặt thước dây đúng mốc đo, không kéo dãn thước và chu vi vòng đo phải tạo thành mặt phẳng ngang song song với mặt đất.
Mốc đo được xác định bằng cách sờ nắn khớp xương và bắp cơ (xem hình C.1, C.2, phụ lục C).
3.7. Khi đo các kích thước ngang phải đặt hai đầu thước kẹp vào đúng hai mốc đo.
3.8. Hệ đơn vị quốc tế (SI) là hệ duy nhất được dùng để đo kích thước chân.
Milimét là đơn vị của số đo chiều dài, chiều rộng và chu vi bàn chân.
4.1. Dụng cụ đo (xem hình A.1, A.2, A.3, A.4, phụ lục A)
- thước đo nhân trắc Martin;
- thước dây vải có tráng nhựa;
- thước kẹp;
- thước đo độ.
Các loại thước phải có độ chính xác đến milimét.
4.2. Phương pháp đo chân được tiến hành theo quy định trong bảng 1 và theo chỉ dẫn trên các hình vẽ tương ứng.
| Tên kích thước đo | Mốc đo và phương pháp đo |
| 1. Vòng khớp bàn ngón chân
| Đo chiều dài vòng chu vi của bàn chân. Đo bằng thước dây mềm quấn vòng quanh chỗ rộng nhất của bàn chân qua hai điểm khớp bàn ngón chân thứ nhất và thứ năm. Người được đo ngồi tự nhiên, bàn chân đặt trên mặt phẳng vuông góc với cẳng chân. |
| 2. Vòng mu bàn chân
| Đo tại điểm giữa của chiều dài bàn chân đi qua điểm cao nhất của mu bàn chân. Thước dây được đặt tại điểm giữa của vòm dọc bàn chân. Người được đo ngồi tự nhiên, bàn chân đặt trên mặt phẳng vuông góc với cẳng chân. |
| 3. Vòng gót chân (hay còn gọi la vòng xỏ chân)
| Đo tại điểm nhô ra nhất của gót và đi qua mắt cá lên trụ xương ống chân. Đặt thước dây qua điểm giữa của vòng tròn gót lên đến khuỷu cổ chân (nếp gấp cổ chân) ở khớp xương sên. Người được đo ngồi tự nhiên, bàn chân đặt trên mặt phẳng vuông góc với cẳng chân. |
| 4. Vòng cổ chân
| Đo vòng quanh cổ chân tại vị trí nhỏ nhất phía trên mắt cá. Thước đặt vuông góc với trục chân. Người được do đứng thẳng trên mặt đất phẳng. |
| 5. Vòng bắp chân
| Đo xung quanh bắp chân tại vị trí nhỏ nhất. Vòng thước vuông góc với trục chân. Người được đo ngồi tự nhiên, bàn chân đặt trên mặt phẳng vuông góc với cẳng chân. |
| 6. Vòng dưới gối
| Đo xung quanh cẳng chân tại vị trí nhỏ nhất dưới đầu gối. Vòng thước vuông góc với trục chân. Người được đo đứng thẳng trên mặt đất phẳng. |
| 7. Chiều dài bàn chân
| Đo khoảng cách ngang giữa hai mặt vuông góc tiếp xúc với đầu ngón chân dài nhất và điểm lồi ra nhất của gót chân. Người được đo đứng thẳng để trọng lượng phân bố đều lên hai chân. |
| 8. Chiều rộng bàn chân
| Đo khoảng cách nằm ngang giữa đường thẳng đứng tiếp xúc với khớp bàn ngón bàn chân thứ nhất và thứ năm. Người được đo ngồi tự nhiên, bàn chân đặt trên mặt phẳng vuông góc với cẳng chân. |
| 9. Chiều rộng gót chân
| Đo khoảng cách rộng nhất của gót chân (vị trí tương ứng với hai mắt cá chân). Người được đo ngồi tự nhiên, bàn chân đặt trên mặt phẳng vuông góc với cẳng chân. |
| 10. Độ dày của ngón cái
| Đo khoảng cách từ mặt phẳng đặt bàn chân đến điểm cao nhất của ngón cái. Người được đo ngồi tự nhiên, bàn chân đặt trên mặt phẳng vuông góc với cẳng chân. |
| 11. Chiều cao mắt cá trong
| Đo khoảng cách từ mặt phẳng đặt bàn chân đến đỉnh mắt cá trong. Người được đo ngồi tự nhiên, bàn chân đặt trên mặt phẳng vuông góc với cẳng chân. |
| 12. Chiều cao bàn chân
| Đo khoảng cách tự mặt phẳng đặt bàn chân đến ngấn cổ chân, phần trên của xương sên. Người được đo ngồi tự nhiên, bàn chân đặt trên mặt phẳng vuông góc với cẳng chân. |
| 13. Chiều cao bắp chân
| Đo khoảng cách từ mặt phẳng đặt bàn chân đến vị trí đo vòng bắp chân. Thước đặt ở phía mang trong bàn chân. Người được đo ngồi tự nhiên, bàn chân đặt trên mặt phẳng vuông góc với cẳng chân. |
| 14. Chiều cao cẳng chân
| Đo khoảng cách từ vị trí đo vòng dưới gối đến mặt đất nơi đặt bàn chân. Thước đặt phía mang trong bàn chân. Người được đo ngồi tự nhiên, bàn chân đặt trên mặt phẳng vuông góc với cẳng chân. |
| 15. Góc ngón cái a1
| Đo góc tạo ra bởi đường mang trong bàn chân và đường biên ngoài ngón cái. |
| 16. Góc ngón út a2
| Đo góc tạo ra bởi đường mang ngoài bàn chân và đường biên ngoài ngón út. |
(quy định)

Hình A.1 – Thước đo nhân trắc Martin

Hình A.2 – Thước dây vải có tráng nhựa

Hình A.3 – Thước kẹp

Hình A.4 – Thước đo độ
(quy định)
|
| |
| Hình B.1 – Tư thế đứng để đo | Hình B.2 – Tư thế ngồi để đo |
(quy định)

Hình C.1 – Các mốc đo vòng chu vi
Chỉ dẫn
D1 - Vòng khớp bàn ngón chân
D2 - Vòng mu bàn chân
D3 - Vòng góc chân
|
|
| |
| Chỉ dẫn L1 - Chiều dài bàn chân L2 - Chiều rộng bàn chân L3 - Chiều rộng gót chân L4 - Độ dày của ngón cái L5 - Chiều cao mắt cá trong L6 - Chiều cao bàn chân L7 - Chiều cao bắp chân L8 - Chiều cao cẳng chân a1 - Góc ngón cái (ngón 1) a2 - Góc ngón út (ngón 5) D4 - Vòng cổ chân D5 - Vòng bắp chân D6 - Vòng dưới gối |
| |
| Hình C.2 - Các mốc đo chiều dài, chiều rộng, chiều cao, chu vi, bề rộng và góc | ||
- 1 Tiêu chuẩn ngành 34 TCN 72:1997 về đo kích thước chân để thiết kế giầy - Phương pháp đo do Bộ Công nghiệp ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5781:2009 về Phương pháp đo cơ thể người
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7280:2003 (ISO 6110 : 1992) về Giày ủng bằng chất dẻo đúc - Ủng công nghiệp bằng poly (vinyl clorua) có lót hoặc không có lót chống hoá chất - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7316:2003 về Hệ thống cỡ số giày - Hệ Mondopoint và cách chuyển đổi sang các hệ khác do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5782:1994 về Hệ thống cỡ số tiêu chuẩn quần áo
- 1 Quyết định 35/2003/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa Học và Công Nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 34 TCN 72:1997 về đo kích thước chân để thiết kế giầy - Phương pháp đo do Bộ Công nghiệp ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5781:2009 về Phương pháp đo cơ thể người
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7280:2003 (ISO 6110 : 1992) về Giày ủng bằng chất dẻo đúc - Ủng công nghiệp bằng poly (vinyl clorua) có lót hoặc không có lót chống hoá chất - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7316:2003 về Hệ thống cỡ số giày - Hệ Mondopoint và cách chuyển đổi sang các hệ khác do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5782:1994 về Hệ thống cỡ số tiêu chuẩn quần áo



















