Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7349:2003

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7349:2003 về mô tô, xe máy - phương pháp thử gia tốc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng. Tiêu chuẩn này thiết lập các quy trình, điều kiện và phương pháp chuẩn hóa nhằm xác định khả năng gia tốc của phương tiện, phục vụ công tác kiểm định chất lượng, chứng nhận kiểu loại và thử nghiệm hiệu năng vận hành của mô tô, xe máy tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật, cụ thể:

  • - Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng trực tiếp cho các loại xe mô tô, xe máy hai bánh hoặc ba bánh được phép tham gia giao thông đường bộ.
  • - Mục đích thử nghiệm: Xác định tính năng gia tốc của phương tiện thông qua các chỉ số về thời gian, quãng đường và tốc độ trong các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn.
  • - Phạm vi điều chỉnh: Phục vụ cho công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm của nhà sản xuất, đánh giá chất lượng của cơ quan quản lý nhà nước và thử nghiệm chứng nhận sự phù hợp của phương tiện trước khi lưu thông trên thị trường.

2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tài liệu và tiêu chuẩn liên quan:

  • - Các tiêu chuẩn liên quan: Bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) về thuật ngữ, định nghĩa của mô tô, xe máy, cũng như các quy định về thiết bị đo lường chuyên dụng.
  • - Nguyên tắc áp dụng: Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất, đảm bảo tính cập nhật và đồng bộ của hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật.

3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

Điều khoản này làm rõ các khái niệm chuyên ngành được sử dụng xuyên suốt trong quá trình thử nghiệm gia tốc:

  • - Khối lượng của xe ở trạng thái thử nghiệm: Là tổng khối lượng của xe khô cộng với nhiên liệu, dầu bôi trơn, chất làm mát, dụng cụ đồ nghề theo xe, người lái thử và toàn bộ thiết bị đo lường lắp đặt trên xe.
  • - Gia tốc (Acceleration): Đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi vận tốc của phương tiện theo thời gian, được đo bằng mét trên giây bình phương (m/s²).
  • - Thời gian tăng tốc: Khoảng thời gian cần thiết để xe đạt được một tốc độ xác định từ trạng thái đứng yên hoặc từ một tốc độ ban đầu cho trước.
  • - Quãng đường tăng tốc: Khoảng cách mà xe di chuyển được trong suốt quá trình thực hiện phép thử gia tốc.

4. Điều kiện thử nghiệm chung (Điều 4)

Đây là nội dung kỹ thuật cốt lõi quy định các yêu cầu bắt buộc phải tuân thủ trước và trong quá trình tiến hành thử nghiệm để đảm bảo kết quả đo khách quan, chính xác và có khả năng tái lập:

  • - Yêu cầu về đường thử: Đường thử phải là đường thẳng, bằng phẳng, sạch sẽ và khô ráo. Bề mặt đường phải được làm bằng bê tông hoặc nhựa đường có hệ số bám tốt. Độ dốc dọc của đường thử không được vượt quá mức giới hạn quy định để tránh ảnh hưởng đến lực kéo của xe.
  • - Điều kiện khí quyển và môi trường: Nhiệt độ môi trường, áp suất khí quyển và độ ẩm tương đối phải nằm trong giới hạn cho phép. Đặc biệt, tốc độ gió tại khu vực thử nghiệm không được vượt quá giới hạn quy định để giảm thiểu ảnh hưởng của lực cản không khí lên phương tiện.
  • - Chuẩn bị xe chạy thử: Xe phải được bảo dưỡng, chạy rà (chạy nốt-đa) đầy đủ theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất. Hệ thống truyền động, phanh, lốp xe phải ở trạng thái kỹ thuật hoàn hảo. Áp suất lốp phải được kiểm tra và bơm đúng trị số quy định khi lốp ở trạng thái nguội.
  • - Người lái thử: Phải có kỹ năng chuyên môn, trang bị đầy đủ bảo hộ lao động (mũ bảo hiểm, quần áo bảo hộ, giày chuyên dụng) và có cân nặng phù hợp với quy chuẩn để không làm sai lệch phân bổ khối lượng của xe.
  • - Thiết bị đo lường: Các thiết bị ghi nhận tốc độ, thời gian, quãng đường và các thông số động cơ phải có độ chính xác cao, được kiểm định và hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của pháp luật về đo lường.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7349 : 2003

MÔ TÔ, XE MÁY - PHƯƠNG PHÁP THỬ GIA TỐC
Motorcycles, mopeds - Method of acceleration test

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử gia tốc cho mô tô, xe máy (dưới đây gọi là xe).

2  Phân loại phép thử

Thử gia tốc được thực hiện theo các phương pháp sau đây tuỳ thuộc loại gia tốc cần thử:

- phương pháp thử gia tốc khởi động;

- phương pháp thử gia tốc vượt tốc.

3. Điều kiện thử

3.1 Đặc tính kỹ thuật của đường thử:

3.1.1. Đường thử phải là loại đường được trải nhựa đường hoặc bê tông, bằng phẳng và thẳng, có chiều dài đủ cho quãng đường đo gia tốc và quãng đường dừng xe.

3.1.2. Trên đường thử có quãng đường đo gia tốc là 200 m hoặc nếu cần có thể là 400 m, trên đó đánh dấu các điểm đo tại 50 m, 100 m, 200 m và 400 m.

3.1.3. Quãng đường khởi động dùng cho phương pháp thử vượt tốc phải đủ độ dài để đạt vận tốc ban đầu.

3.2 Điều kiện môi trường

-

áp suất khí quyển:

100 kPa ± 3 kPa.

-

Nhiệt độ:

5 oC á 30 oC.

-

Độ ẩm tương đối:

50 % á 95 %.

-

Vận tốc gió trung bình:

< 3 m/s, vận tốc gió lớn nhất tức thời: < 5 m/s.

3.3 Chuẩn bị xe

3.3.1 Điều kiện tải: Một người lái, xe ở trạng thái không chất tải (xe có đủ nhiên liệu, dầu bôi trơn, dụng cụ đồ nghề và các trang bị cần thiết để chạy thử).

3.3.2. Kiểm tra các bộ phận: Động cơ, hệ thống truyền lực, hệ thống lái, hệ thống phanh, áp suất lốp theo yêu cầu phù hợp với quy định của nhà sản xuất.

3.3.3 Xe cần được chạy rà trước để làm nóng động cơ và để hệ thống truyền động ở trạng thái sẵn sàng thử gia tốc.

3.4 Dụng cụ thử

- Thước đo: Thước đo được chiều dài lớn hơn 50 m, và có vạch chia độ đến mm.

- Đồng hồ đo thời gian: Để giảm sai số, nên dùng đồng hồ điện tử hoặc đồng hồ điện.

a) Đồng hồ điện tử hoặc đồng hồ điện: đo được 0,001 s.

b) Đồng hồ bấm giây: đo được 0,01 s, dùng đồng thời 3 chiếc.

- Dụng cụ đo nhiệt độ và độ ẩm không khí: Độ chính xác là ± 1oC (đối với dụng cụ đo nhiệt độ).

- Đồng hồ đo áp suất không khí: Đồng hồ thuỷ ngân hoặc tương tự, đo được mức 133 Pa.

 

-

Đồng hồ đo vận tốc gió:

Đo được vận tốc gió và hướng gió.

-

Cọc đánh dấu.

 

-

Cờ hiệu.

 

3.5 Chiều cao, khối lượng, trang phục của người lái thử xe.

3.5.1 Chiều cao: 1,70 m ± 0,05 m.

3.5.2. Khối lượng: Bao gồm khối lượng người lái và các trang bị bảo vệ như mũ bảo vệ người lái, quần áo chuyên dùng trong khoảng 70 kg ± 5 kg.

Người lái thử xe phải dùng các trang bị vừa với cơ thể để được bảo vệ tốt nhất.

3.5.3 Tư thế lái thử xe

Người lái ngồi trên yên xe, chân đặt trên càng để chân hoặc bàn đạp và tay duỗi ra, hơi cong khuỷu tay, nắm tay lái một cách tự nhiên.

Vị trí của người lái được giữ không thay đổi trong toàn bộ quá trình thử.

4. Tiến hành thử

4.1 Thử chạy hai chiều liên tiếp và lấy giá trị trung bình.

4.2 Tiến hành thử gia tốc khởi động.

Xe thử phải được khởi động cách điểm bắt đầu của quãng đường thử 0,5 m và chạy ở số truyền thấp nhất. Sau đó, xe được chạy có gia tốc qua quãng đường thử bằng cách tăng tốc, sang số, thay đổi vận tốc liên tiếp. Trong quá trình thử này, phải đo các thời gian khi xe chạy từ vị trí bắt đầu đến các vị trí được đánh dấu tíêp theo tương ứng.

4.3 Tiến hành thử gia tốc vượt tốc

4.3.1 Xe chạy ở số truyền cao nhất, với vận tốc ban đầu dự kiến ± 2 km/h cho tới điểm bắt đầu của quãng đường thử. Sau đó nhanh chóng cho xe tăng tốc tại điểm bắt đầu để chạy qua quãng đường thử. Trong quá trình thử này, phải đo các thời gian khi xe chạy từ điểm bắt đầu đến các điểm được đánh dấu tiếp theo tương ứng.

Nếu khi đo, xe chạy không phải ở số truyền cao nhất thì phải được ghi vào biên bản thử.

4.3.2 Vận tốc ban đầu là 30 km/h. Cũng có thể chọn vận tốc thích hợp để đánh giá gia tốc vượt tốc của xe như tăng thêm 10 km/h.

4.3.3 Vận tốc ban đầu đo được bằng cách đo thời gian cần thiết chạy hết đoạn đường đo (2 m khi đo thời gian bằng đồng hồ điện tử hoặc đồng hồ điện và 50 m khi đo thời gian bằng đồng hồ bấm giờ) ngay trước điểm bắt đầu.

5. Kết quả thử

5.1 Nói chung gia tốc khởi động thể hiện bằng thời gian cần thiết, khi cần có thể phải tính trị số gia tốc.

Đối với gia tốc vượt tốc thì phải đo cả thời gian cần thiết và trị số gia tốc.

5.2 Thời gian cần thiết: Thời gian để xe chạy từ điểm bắt đầu đến các điểm được đánh dấu, được tính đến 3 con số sau dấu phảy nhưng làm tròn thành 2 con số sau dấu phẩy theo qui tắc làm tròn số (từ 5 trở lên thì tăng hàng trước một đơn vị).

Trường hợp dùng đồng hồ bấm giờ thì lấy trị số đo trung bình của các lần đo. Không dùng các trị số quá cách biệt với trị số trung bình và cho phép lấy trung bình của các trị số còn lại.

5.3 Tỷ lệ sai lệch cho phép giữa thời gian cần thiết cho chiều đi và chiều về tới các điểm đo được tính theo công thức sau, tỷ lệ sai lệch phải nhỏ hơn 10 %.

Trong đó:

 là tỷ lệ sai lệch (%);

A là thời gian cần thiết cho chiều đi (s);

B là thời gian cần thiết cho chiều về (s);

5.4. Gia tốc tính được bằng cách dùng các trị số đo được theo điều 5.2 theo công thức sau (kết quả

được tính đến 4 con số sau dấu phẩy, nhưng làm tròn thành 3 con số sau dấu phẩy theo qui tắc làm tròn số).

Trong đó:

a là trị số gia tốc (m/s2);

L là khoảng cách từ điểm bắt đầu đến các điểm được đánh dấu (m);

t là thời gian cần thiết để xe chạy từ điểm bắt đầu đến các điểm được đánh dấu (s);

v vận tốc ban đầu (m/s).

6 Biên bản và kết quả thử

Kết quả thử được ghi vào biên bản theo quy định trong bảng 1 đến bảng 3.

Bảng 3 - Hệ toạ độ để vẽ đường cong thử gia tốc L - t

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7349:2003 về mô tô, xe máy - phương pháp thử gia tốc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Số hiệu: TCVN7349:2003
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 31/12/2003
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7349:2003 về mô tô,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký