Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7350:2003

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7350:2003 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, quy định về phương pháp thử khả năng chạy theo đà đối với các loại xe mô tô và xe máy. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đánh giá hiệu suất khí động học, tổn thất ma sát cơ học và hiệu quả chuyển động tự do của phương tiện khi không có lực kéo từ động cơ.

Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khả năng chạy theo đà của các loại xe hai bánh đi kèm động cơ, bao gồm cả xe mô tô và xe máy.
  • Phương pháp thử nghiệm áp dụng cho các phương tiện được sản xuất trong nước, lắp ráp hoặc nhập khẩu nhằm đánh giá chất lượng kỹ thuật trước khi lưu thông trên thị trường.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

  • Văn bản áp dụng các tiêu chuẩn viện dẫn liên quan đến quy chuẩn kỹ thuật của phương tiện giao thông đường bộ, phương pháp đo lường vận tốc và thời gian.
  • Các tài liệu viện dẫn này là cơ sở đối chiếu để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình thực hiện phép thử khả năng chạy theo đà.

Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi phục vụ cho quá trình thử nghiệm, bao gồm:

  • Khả năng chạy theo đà (Coastdown): Là trạng thái chuyển động của xe dưới tác dụng của quán tính khi cắt hoàn toàn lực truyền động từ động cơ đến bánh xe chủ động.
  • Vận tốc bắt đầu thử nghiệm: Mức vận tốc quy định mà tại đó người lái bắt đầu ngắt ly hợp hoặc đưa hộp số về vị trí trung gian (số N) để xe tự chạy theo đà.
  • Quãng đường chạy đà: Khoảng cách di chuyển được của phương tiện tính từ thời điểm ngắt lực truyền động cho đến khi xe dừng hẳn hoặc đạt đến một vận tốc tối thiểu xác định.

Điều 4: Yêu cầu chung và điều kiện thử nghiệm

Để đảm bảo kết quả thử nghiệm chính xác và có khả năng tái lập, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt các điều kiện ban đầu bao gồm:

  • Yêu cầu đối với đường thử: Đường thử phải là đường thẳng, bằng phẳng, có bề mặt nhựa đường hoặc bê tông khô ráo, sạch sẽ và độ dốc dọc không vượt quá mức quy định để tránh ảnh hưởng của trọng lực lên kết quả đo.
  • Yêu cầu về điều kiện thời tiết: Phép thử phải được tiến hành trong điều kiện sức gió không vượt quá giới hạn cho phép nhằm giảm thiểu sai số do lực cản không khí tác động lên xe, nhiệt độ môi trường nằm trong khoảng quy định.
  • Chuẩn bị phương tiện thử nghiệm: Xe mô tô, xe máy tham gia thử nghiệm phải được chạy rà và bảo dưỡng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất. Áp suất lốp phải đạt mức quy định và tải trọng thử nghiệm (bao gồm người lái và thiết bị đo) phải được kiểm soát chặt chẽ theo đúng thiết kế.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7350 :2003

MÔ TÔ, XE MÁY - PHƯƠNG PHÁP THỬ KHẢ NĂNG CHẠY THEO ĐÀ
Motorcycles, mopeds - Method of coasting test

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử khả năng chạy theo đà của mô tô, xe máy (dưới đây gọi là xe).

2. Điều kiện thử

2.1 Đặc tính kỹ thuật của đường thử:

2.1.1. Đường thử phải là loại đường được trải nhựa đường hoặc bê tông, bằng phẳng và thẳng, có đủ chiều dài cho quãng đường chạy theo đà, quãng đường khởi động và quãng đường dừng xe.

2.1.2 Trên đường thử có quãng đường đo là 100 m , trên đó đánh dấu các điểm đo tại 50 m và 100 m.

2.1.3. Quãng đường khởi động dùng cho phương pháp thử khả năng chạy theo đà phải đủ độ dài để đạt vận tốc ban đầu.

2.2 Điều kiện môi trường

- Vận tốc gió trung bình: < 3 m/s, vận tốc gió lớn nhất tức thời: < 5 m/s.

- Độ ẩm tương đối: < 95 %

- Nhiệt độ và áp suất khí quyển không được ảnh hưởng đến tính năng kỹ thuật của xe.

2.3 Chuẩn bị xe

2.3.1 Điều kiện tải: Một người lái, xe ở trạng thái không chất tải (xe có đủ nhiên liệu, dầu bôi trơn, dụng cụ đồ nghề và các trang bị cần thiết để chạy thử).

2.3.2. Kiểm tra các bộ phận: Động cơ, hệ thống truyền lực, hệ thống lái, hệ thống phanh, áp suất lốp theo yêu cầu phù hợp với quy định của nhà sản xuất.

2.3.3 Xe cần được chạy rà trước để làm nóng động cơ và để hệ thống truyền động ở trạng thái sẵn sàng thử theo đà.

2.4 Dụng cụ thử

- Thước đo: Thước đo được chiều dài lớn hơn 50 m, và có vạch chia độ đến mm.

- Đồng hồ đo thời gian: Để giảm sai số, nên dùng đồng hồ điện tử hoặc đồng hồ điện.

a) Đồng hồ điện tử hoặc đồng hồ điện: đo được 0,001 s.

b) Đồng hồ bấm giờ: đo được 0,01 s, dùng đồng thời 3 chiếc.

- Dụng cụ đo nhiệt độ và độ ẩm không khí: Độ chính xác là  1oC (đối với dụng cụ đo nhiệt độ).

-

Đồng hồ đo áp suất không khí:

Đồng hồ thuỷ ngân hoặc tương tự, đo được mức 133 Pa.

-

Cọc đánh dấu.

 

-

Cờ hiệu.

 

2.5 Chiều cao, khối lượng, trang phục của người lái thử xe.

2.5.1 Chiều cao: 1,70 m  0,05 m.

2.5.2. Khối lượng: Bao gồm khối lượng người lái và các trang bị bảo vệ như mũ bảo vệ người lái, quần áo chuyên dùng trong khoảng 70 kg  5 kg.

Người lái thử xe phải dùng các trang bị vừa với cơ thể để được bảo vệ tốt nhất.

2.5.3 Tư thế lái thử xe

Người lái ngồi trên yên xe, chân đặt trên càng để chân hoặc bàn đạp và tay duỗi ra, hơi cong khuỷu tay, nắm tay lái một cách tự nhiên.

Vị trí của người lái được giữ không thay đổi trong toàn bộ quá trình thử.

3. Tiến hành thử

3.1. Xe (số truyền) phải ở vị trí "mo" khi chạy đến điểm bắt đầu của quãng đường đo. Đo các khoảng thời gian cần thiết từ thời điểm đi qua điểm bắt đầu đến các điểm đánh dấu tương ứng.

Nếu xe không có vị trí "mo", phải ghi điều kiện này vào trong báo cáo thử.

3.2. Vận tốc ban đầu phải chọn đủ lớn để thời gian chạy hết quãng đường đo 100 m ở trong khoảng 20 s  2 s.

3.3 Thử chạy cả hai chiều đi và về (lấy giá trị trung bình).

4. Kết quả thử

4.1 Thời gian cần thiết: Thời gian để xe chạy từ điểm bắt đầu đến các điểm được đánh dấu, được tính đến 2 con số sau dấu phẩy.

Trường hợp dùng đồng hồ bấm giờ thì lấy trị số đo trung bình của các lần đo. Không dùng các trị số quá cách biệt với trị số trung bình, cho phép lấy trung bình của các số còn lại.

4.2 Tỷ lệ sai lệch cho phép giữa trị số thời gian cần thiết chiều đi và chiều về trong quãng đường 50 m, được tính theo công thức sau, tỷ lệ sai lệch phải nhỏ hơn 20 %.

Trong đó:

 là tỷ lệ sai lệch (%);

A là thời gian cần thiết cho chiều đi (s);

B là thời gian cần thiết cho chiều về (s);

4.3 Gia tốc âm (gia tốc chậm dần) b và hệ số chạy theo đà:

Từ thời gian cần thiết đo được theo 4.1, dùng công thức sau để tính gia tốc âm b của chiều đi và chiều về (kết quả được tính đến 4 con số sau dấu phẩy, nhưng làm tròn thành 3 con số sau dấu phẩy theo qui tắc làm tròn số).

Trong đó:

b là gia tốc âm (m/s2);

t1 là thời gian cần thiết để xe chạy từ điểm bắt đầu đến các điểm được đánh dấu 50 m (giây);

t2 là thời gian cần thiết để xe chạy từ điểm bắt đầu đến các điểm được đánh dấu 100 m (giây);

Từ trị số trung bình gia tốc âm b của chiều đi và chiều về, dùng công thức sau để tính hệ số chạy theo đà (kết quả được tính đến 3 con số sau dấu phảy, nhưng làm tròn thành 2 con số theo qui tắc làm tròn số).

Trong đó

f là hệ số chạy theo đà;

b là trị số trung bình của gia tốc âm (m/s2).

5 Biên bản và kết quả thử

Kết quả thử được ghi vào biên bản theo quy định trong bảng 1.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7350:2003 mô tô, xe máy - phương pháp thử khả năng chạy theo đà do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Số hiệu: TCVN7350:2003
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 31/12/2003
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7350:2003 mô tô, xe...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký