Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7351:2003

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7351:2003 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, quy định chi tiết về phương pháp thử nghiệm nhằm xác định khả năng vượt dốc của các loại xe mô tô và xe máy. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia quan trọng, giúp các cơ quan đăng kiểm, nhà sản xuất và thử nghiệm đánh giá chính xác hiệu suất động cơ, hệ thống truyền lực và mức độ an toàn của phương tiện khi vận hành trên địa hình dốc.

Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử khả năng vượt dốc đối với:

  • Các loại xe mô tô hai bánh, mô tô ba bánh.
  • Các loại xe máy hai bánh, xe máy ba bánh.
  • Các phương tiện tương tự hoạt động bằng động cơ đốt trong hoặc động cơ điện, được phép lưu thông trên đường bộ theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Các điều kiện thử nghiệm bắt buộc

Để đảm bảo tính chính xác và khách quan của kết quả thử nghiệm, TCVN 7351:2003 quy định nghiêm ngặt các điều kiện trước và trong khi thử nghiệm, bao gồm:

1. Yêu cầu đối với đường thử:

  • Bề mặt đường thử phải bằng phẳng, khô ráo, sạch sẽ, được làm bằng bê tông hoặc nhựa đường để đảm bảo hệ số bám tốt giữa lốp xe và mặt đường.
  • Độ dốc của đường thử phải được xác định chính xác và có chiều dài đủ lớn để phương tiện đạt được trạng thái chuyển động ổn định trong quá trình thử nghiệm.
  • Đoạn đường tiếp cận trước khi vào dốc và đoạn đường thoát sau khi hết dốc phải đảm bảo an toàn cho người lái và phương tiện.

2. Yêu cầu đối với phương tiện thử nghiệm:

  • Xe thử nghiệm phải ở trạng thái kỹ thuật hoàn hảo, được bảo dưỡng theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.
  • Lốp xe phải là lốp tiêu chuẩn, có độ mòn nằm trong giới hạn cho phép và được bơm đúng áp suất quy định.
  • Nhiên liệu, dầu bôi trơn và chất lỏng làm mát phải đúng chủng loại do nhà sản xuất khuyến cáo.
  • Tải trọng của xe khi thử nghiệm phải được xác định rõ ràng, thông thường bao gồm khối lượng bản thân của xe cộng với khối lượng của người lái (hoặc thiết bị thay thế tương đương) và tải trọng định mức nếu có.

3. Điều kiện môi trường khí tượng:

  • Thử nghiệm phải được tiến hành trong điều kiện thời tiết không có mưa, không có sương mù dày đặc ảnh hưởng đến tầm nhìn.
  • Tốc độ gió tại khu vực thử nghiệm không được vượt quá giới hạn quy định để tránh ảnh hưởng đến sức cản khí động học của phương tiện.

Phương pháp tiến hành thử nghiệm khả năng vượt dốc

Tiêu chuẩn quy định hai phương pháp thử nghiệm chính tùy thuộc vào đặc tính kỹ thuật của phương tiện và yêu cầu thử nghiệm:

Phương pháp 1: Thử khả năng khởi hành ngang dốc (Khởi hành từ trạng thái dừng)

  • Phương tiện được dừng hẳn trên đoạn đường dốc có độ dốc xác định.
  • Người lái xe thực hiện thao tác khởi hành phương tiện để đi lên dốc mà không được để xe bị trôi về phía sau quá giới hạn cho phép.
  • Đánh giá khả năng ly hợp, mô-men xoắn của động cơ và hệ thống phanh khi hỗ trợ khởi hành ngang dốc.

Phương pháp 2: Thử khả năng vượt dốc có đà (Vượt dốc liên tục)

  • Phương tiện tiếp cận chân dốc với một tốc độ ổn định được quy định trước.
  • Khi đi vào đoạn dốc, người lái giữ nguyên hoặc tăng ga tối đa để phương tiện vượt qua đỉnh dốc.
  • Ghi lại tốc độ của xe tại các điểm mốc trên dốc để đánh giá sự suy giảm tốc độ và khả năng duy trì lực kéo của động cơ.

Xử lý kết quả và báo cáo thử nghiệm

Sau khi hoàn thành các lượt thử nghiệm, cơ quan thử nghiệm phải lập báo cáo kết quả với các nội dung cốt lõi sau:

  • Thông tin chi tiết về phương tiện thử nghiệm (nhãn hiệu, số khung, số máy, công suất động cơ, loại hộp số).
  • Các thông số môi trường đo được trong quá trình thử (nhiệt độ, tốc độ gió, độ ẩm).
  • Độ dốc lớn nhất mà phương tiện có thể vượt qua thành công theo các phương pháp thử tương ứng.
  • Nhận xét về hoạt động của hệ thống truyền động, hệ thống phanh và tính ổn định của phương tiện trong suốt quá trình thử nghiệm.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7351 : 2003

MÔ TÔ, XE MÁY - PHƯƠNG PHÁP THỬ KHẢ NĂNG VƯỢT DỐC
Motorcycles, mopeds - Method of hill climbing test

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử khả năng vượt dốc của mô tô, xe máy (dưới đây gọi là xe).

2. Điều kiện thử

2.1 Đặc tính kỹ thuật của đường thử:

2.1.1. Đường thử phải là đường có độ dốc nhân tạo, khô ráo, có kết cấu chống trượt, tốt nhất là đường dốc đều và mặt đường bằng phẳng.

Đường thử có thể là đường dốc tự nhiên, được chọn theo yêu cầu trên.

2.1.2. Trên đường thử, phải đánh dấu đoạn đường dẫn tới và đoạn đường đo như chỉ dẫn trên hình 1.

Nếu dùng đường dốc tự nhiên, phải đo độ dốc trước khi thử. Độ dốc của đoạn đường đo phải bằng độ dốc của đoạn đường dẫn tới.

3.2 Điều kiện môi trường

-

áp suất khí quyển:

100 kPa  3 kPa.

-

Nhiệt độ:

5 oC 30 oC.

-

Độ ẩm tương đối:

< 95 %.

-

Vận tốc gió trung bình:

< 3 m/s, vận tốc gió lớn nhất tức thời: < 5 m/s.

2.3 Chuẩn bị xe

2.3.1 Điều kiện tải: Một người lái, xe ở trạng thái không chất tải (xe có đủ nhiên liệu, dầu bôi trơn, dụng cụ đồ nghề và các trang bị cần thiết để chạy thử).

2.3.2. Kiểm tra các bộ phận: Động cơ, hệ thống truyền lực, hệ thống lái, hệ thống phanh, áp suất lốp theo yêu cầu phù hợp với quy định của nhà sản xuất.

2.3.3 Xe cần được chạy rà trước để làm nóng động cơ và để hệ thống truyền động ở trạng thái sẵn sàng thử khả năng vượt dốc.

2.4 Dụng cụ đo

- Dụng cụ đo độ dốc.

- Thước đo: Thước đo được chiều dài lớn hơn 50 m, và có vạch chia đến mm.

- Đồng hồ đo thời gian: Để giảm sai số, nên dùng đồng hồ điện tử hoặc đồng hồ điện.

a) Đồng hồ điện tử hoặc đồng hồ điện: đo được 0,001 s.

b) Đồng hồ bấm giây: đo được 0,01 s, dùng đồng thời 3 chiếc.

- Dụng cụ đo nhiệt độ và độ ẩm không khí: Độ chính xác là  1oC (đối với dụng cụ đo nhiệt độ).

- Đồng hồ đo áp suất không khí: Đồng hồ thuỷ ngân hoặc tương tự, đo được mức 133 Pa.

-

Đồng hồ đo vận tốc gió:

Đo được vận tốc gió và hướng gió.

-

Cọc đánh dấu.

 

-

Cờ hiệu.

 

2.5 Khối lượng, trang phục của người lái thử xe.

2.5.1. Khối lượng: Bao gồm khối lượng người lái và các trang bị bảo vệ như mũ bảo vệ người lái, quần áo chuyên dùng trong khoảng 70 kg 5 kg. Tuy nhiên, khối lượng chuẩn để tính khả năng vượt dốc là 70 kg.

Người lái thử xe phải dùng các trang bị vừa với cơ thể để được bảo vệ tốt nhất.

2.5.2 Tư thế lái thử xe

Người lái ngồi trên yên xe, chân đặt trên càng để chân hoặc bàn đạp và tay duỗi ra, hơi cong khuỷu tay, nắm tay lái một cách tự nhiên.

Vị trí của người lái được giữ không thay đổi trong toàn bộ quá trình thử.

3. Tiến hành thử

3.1. Trước khi thử, phải đặt đồng hồ đo thời gian tại các điểm đo trên đường thử. Nếu không chuẩn bị được đồng hồ đo thời gian thì dùng cọc đánh dấu ở điểm đo, bố trí người để có thể đo được bằng cờ hiệu.

3.2. Xe chạy ở số truyền thấp nhất trên đoạn đường dẫn tới, tăng tốc để đạt vận tốc lớn nhất, đo thời gian cần thiết để đi qua điểm đánh dấu (10 m, 20 m). Trên cơ sở đó, tính toán khả năng vượt dốc lớn nhất.

3.3. Chạy xe qua điểm bắt đầu với vận tốc phù hợp để có khả năng vượt dốc lớn nhất. Các thời gian cần thiết để chạy qua các điểm đánh dấu phải thoả mãn công thức sau:

Trong đó

t1 là thời gian cần thiết xe chạy từ điểm bắt đầu đến điểm đánh dấu 10 m (giây);

t2 là thời gian cần thiết xe chạy từ điểm bắt đầu đến điểm đánh dấu 20 m (giây).

Khi hoàn thành vượt dốc ở dốc đầu tiên, phải tiến hành thử trên dốc có độ dốc lớn hơn để đánh giá khả năng vượt dốc lớn nhất. Tuy nhiên, nếu không có dốc lớn hơn, việc thử khả năng vượt dốc lớn nhất có thể được thực hiện bằng cách chạy xe trên cùng dốc đó với số truyền cao hơn hoặc tăng tải.

3.3.4. Thời gian cần thiết: Được đo ít nhất 2 lần trong cùng điều kiện để xác định trị số ổn định của thời gian cần thiết để xe chạy từ điểm bắt đầu đến các điểm được đánh dấu. Lấy kết quả đo đến 3 con số sau dấu phẩy, nhưng làm tròn thành 2 con số sau dấu phẩy theo qui tắc làm tròn số (từ 5 trở lên thì tăng hàng trước 1 đơn vị). Trường hợp dùng đồng hồ bấm giờ thì lấy trị số đo trung bình của các lần đo. Không dùng các trị số quá cách biệt với trị số trung bình và cho phép lấy trung bình của các trị số còn lại.

5. Kết quả thử

Khi các phép đo trên đạt kết quả, khả năng vượt dốc lớn nhất được tính theo công thức sau (kết quả được tính đến 2 con số sau dấu phẩy, nhưng làm tròn thành 1 con số sau dấu phẩy theo qui tắc làm tròn số).

Trong đó

 là khả năng vượt dốc lớn nhất;

M là khối lượng tải + (khối lượng người lái - 70), kg; M là khối lượng không tải của xe + 70; kg;

iI là tỷ số truyền động của số thấp nhất;

i là tỷ số truyền động của số dùng khi thử;

là độ dốc của dốc thử, (o).

6 Biên bản và kết quả thử

Kết quả thử được ghi vào biên bản theo quy định trong bảng 1.

Điểm bắt đầu đo

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7351:2003 về mô tô, xe máy - phương pháp thử khả năng vượt dốc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Số hiệu: TCVN7351:2003
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 31/12/2003
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7351:2003 về mô tô,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký