Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7352:2003
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7352:2003 về mô tô, xe máy - phương pháp thử chạy trên đường do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các nguyên tắc, quy trình và điều kiện thực nghiệm nhằm đánh giá chất lượng hoạt động của phương tiện trong môi trường thực tế. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử chạy trên đường đối với các loại xe mô tô và xe máy hai bánh hoặc ba bánh.
- Mục đích của phương pháp thử nhằm kiểm tra, đánh giá các tính năng vận hành thực tế, độ bền cơ học, mức độ tiêu hao nhiên liệu và tính an toàn của phương tiện khi lưu thông trên đường.
- Áp dụng cho các cơ quan thử nghiệm, nhà sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mô tô, xe máy tại Việt Nam để chứng nhận chất lượng sản phẩm.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải kết hợp và đối chiếu với các tài liệu viện dẫn liên quan. Các tài liệu này bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về thuật ngữ, định nghĩa liên quan đến cấu tạo và thông số kỹ thuật của mô tô, xe máy.
- Các quy chuẩn kỹ thuật về đo lường tốc độ, quãng đường và các thiết bị đo chuyên dụng dùng trong thử nghiệm xe cơ giới.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc sửa đổi, bổ sung, người sử dụng cần áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất để tránh nhầm lẫn trong quá trình thực hiện thử nghiệm:
- Khối lượng của xe: Bao gồm khối lượng bản thân (xe ở trạng thái sẵn sàng vận hành, đầy đủ dầu bôi trơn, nhiên liệu, dụng cụ kèm theo) và khối lượng toàn bộ theo thiết kế (bao gồm cả người lái và hành lý đi kèm).
- Tốc độ tối đa thiết kế: Tốc độ lớn nhất mà xe có thể đạt được trên đường bằng phẳng theo công bố của nhà sản xuất.
- Quãng đường chạy thử: Đoạn đường thực tế được lựa chọn để tiến hành các bài thử nghiệm, phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt về bề mặt và độ dốc.
Điều 4: Điều kiện thử nghiệm chung
Để đảm bảo tính khách quan và độ chính xác của kết quả thử nghiệm chạy trên đường, Điều 4 quy định nghiêm ngặt các điều kiện chuẩn bị trước khi thử:
- Yêu cầu về đường thử: Đường thử phải có bề mặt bằng phẳng, khô ráo, sạch sẽ, làm bằng bê tông hoặc nhựa đường. Độ dốc dọc của đường thử không được vượt quá mức quy định để tránh ảnh hưởng đến vận tốc và lực kéo của xe.
- Yêu cầu về thời tiết: Thử nghiệm phải được tiến hành trong điều kiện thời tiết thuận lợi. Tốc độ gió trung bình tại khu vực thử nghiệm không được vượt quá giới hạn cho phép để giảm thiểu lực cản của gió. Nhiệt độ môi trường và độ ẩm phải nằm trong giới hạn tiêu chuẩn.
- Yêu cầu đối với phương tiện thử nghiệm: Xe thử nghiệm phải được chạy rà (chạy nốt-đa) theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất. Các hệ thống phanh, lái, truyền động và lốp xe phải ở trạng thái kỹ thuật hoàn hảo. Áp suất lốp phải được điều chỉnh đúng theo thông số kỹ thuật quy định cho tải trọng thử nghiệm.
- Yêu cầu đối với người lái thử: Người lái thử phải có giấy phép lái xe phù hợp, có kinh nghiệm vận hành và phải mặc trang bị bảo hộ tiêu chuẩn (mũ bảo hiểm, quần áo bảo hộ, giày chuyên dụng) với tổng khối lượng người lái được kiểm soát chặt chẽ theo quy định.
MÔ TÔ, XE MÁY - PHƯƠNG PHÁP THỬ CHẠY TRÊN ĐƯỜNG
Motorcycles, mopeds - Method of driving test
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử chạy trên đường cho mô tô, xe máy (dưới đây gọi là xe).
2.1 Đặc tính kỹ thuật của đường thử:
Đường thử có dạng khép kín hoặc không khép kín bao gồm các đường đất bằng phẳng, dốc cao, dốc dài, đường trải bê tông hoặc nhựa đường, đường cấp phối, đường có sỏi đá.
2.2 Điều kiện môi trường
| - | áp suất khí quyển: | 100 kPa |
| - | Nhiệt độ: | 5 oC |
| - | Độ ẩm tương đối: | < 95 %. |
| - | Vận tốc gió trung bình: | < 3 m/s, vận tốc gió lớn nhất tức thời: < 5 m/s. |
2.3 Chuẩn bị xe
2.3.1 Điều kiện tải: Một người lái, xe ở trạng thái không chất tải (xe có đủ nhiên liệu, dầu bôi trơn, dụng cụ đồ nghề và các trang bị cần thiết để chạy thử) và các thiết bị đo cần thiết như thiết bị đo tiêu hao nhiên liệu, nhiệt kế.
2.3.2. Kiểm tra các bộ phận: Động cơ, hệ thống truyền lực, hệ thống lái, hệ thống phanh, áp suất lốp theo yêu cầu phù hợp với quy định của nhà sản xuất.
2.3.3. Xe cần được chạy rà trước để làm nóng động cơ và hệ thống truyền động ở trạng thái sẵn sàng chạy thử.
2.4 Dụng cụ đo
- Thiết bị đo mức tiêu hao nhiên liệu: Lượng nhiên liệu đủ chạy cho cả quãng đường thử, đồng hồ có thể đo được 0,01 lít. Tuy nhiên, nếu không trang bị được thiết bị này thì có thể dùng bình nhiên liệu của xe và thiết bị đo khác để đo lượng tiêu hao nhiên liệu.
- Thiết bị đo nhiệt độ không khí:Tốt nhất là dùng nhiệt kế cỡ nhỏ, hiện số tự động, độ chính xác
1oC.
| - | Dụng cụ đo độ ẩm không khí. |
|
| - | Đồng hồ đo áp suất không khí: | Đồng hồ thuỷ ngân hoặc tương tự, đo được mức 133 Pa. |
- Dụng cụ đo vận tốc gió: Đo được vận tốc gió và hướng gió.
2.5 Khối lượng, trang phục của người lái thử xe
2.5.1. Khối lượng: Bao gồm khối lượng người lái và các trang bị bảo vệ như mũ bảo vệ người lái, quần áo chuyên dùng trong khoảng 70 kg
5 kg.
Người lái thử xe phải dùng các trang bị vừa với cơ thể để được bảo vệ tốt nhất.
2.5.2 Tư thế lái thử xe
Người lái ngồi trên yên xe, chân đặt trên càng để chân hoặc bàn đạp và tay duỗi ra, hơi cong khuỷu tay, nắm tay lái một cách tự nhiên.
Vị trí của người lái được giữ không thay đổi trong toàn bộ quá trình thử.
Phép thử này chủ yếu để đo lượng tiêu hao nhiên liệu, nhiệt độ khi xe chạy trên đường thử và xác định tính năng của xe thông qua đánh giá của người lái thử.
3.1. Đường thử phải được chia thành một số đoạn thích hợp và việc đo được tiến hành trên các đoạn đường tương ứng và cho suốt cả quãng đường thử.
3.2. Tại điểm bắt đầu chạy thử, thời gian và các số đọc của đồng hồ đo khoảng cách và của thiết bị đo tiêu hao nhiên liệu phải được ghi vào biên bản. Nếu cần thiết, nhiệt độ mặt tựa bugi, nhiệt độ của dàu bôi trơn, dàu hộp số, nhiệt độ không khí phải được đo và ghi thêm.
3.3. Tại điểm kết thúc chạy thử, phải nhanh chóng đo và ghi các số đọc trên đồng hồ đo khoảng cách, thiết bị đo tiêu hao nhiên liệu, nhiệt độ của các bộ phận được nêu ở 3.2.
3.4. Trong quá trình lái thử phải quan sát và nhận xét tình trạng các bộ phận của xe (đặc biệt là động cơ, li hợp, hộp số, hệ thống phanh), tính cơ động, tính ổn định, tính năng tăng tốc, tính thoải mái khi lái và điều kiện mặt đường .v.v...
Quãng đường chạy thử của xe là 100 km.
4.1 Trị số đo
4.1.1 Lượng tiêu hao nhiên liệu: Lấy kết quả đo đến 2 con số sau dấu phảy.
4.1.2 Qu˚ng đường chạy thử: Lấy kết quả đo đến 1 con số sau dấu phảy.
4.1.3: Nhiệt độ: Trong các trị số đo nhiệt độ nêu trong điều 3.2, cho phép trị số các nhiệt độ liên quan đến động cơ được bỏ đơn vị lẻ sau các dấu phảy.
4.2 Tính tỷ suất tiêu thụ nhiên liệu
Tỷ suất tiêu thụ nhiên liệu tính được bằng cách dùng các trị số đo được theo điều 3.3 theo công thức sau (kết quả được tính đến hai con số sau dấu phảy, nhưng làm tròn thành 1 con số sau dấu phảy theo qui tắc làm tròn số).
Trường hợp dùng nhiên liệu pha dầu thì tính lượng tiêu thụ nhiên liệu sau khi đã trừ lượng dàu:

Trong đó
F là tỷ suất tiêu thụ nhiên liệu trong trường hợp nhiên liệu không pha dầu (km/lít);
L là chiều dài quãng đường thử (km); Q là lượng tiêu thụ nhiên liệu (lít);
F' là tỷ suất tiêu thụ nhiên liệu trong trường hợp nhiên liệu pha dầu (km/lít);
R là tỷ lệ pha nhiên liệu và dầu.
Chú thích - Tỷ lệ pha nhiên liệu và dầu được ghi thành phân số mà nhiên liệu là tử số, dàu là mẫu số,
ví dụ: ![]()
Kết quả thử được ghi vào biên bản theo quy định trong bảng 1.



- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7349:2003 về mô tô, xe máy - phương pháp thử gia tốc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7350:2003 mô tô, xe máy - phương pháp thử khả năng chạy theo đà do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7351:2003 về mô tô, xe máy - phương pháp thử khả năng vượt dốc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7353:2003 về mô tô, xe máy -phương pháp đo kích thước và khối lượng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Quyết định 38/2003/QĐ-BKHCN về việc ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7349:2003 về mô tô, xe máy - phương pháp thử gia tốc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7350:2003 mô tô, xe máy - phương pháp thử khả năng chạy theo đà do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7351:2003 về mô tô, xe máy - phương pháp thử khả năng vượt dốc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7353:2003 về mô tô, xe máy -phương pháp đo kích thước và khối lượng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành