Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7450:2004 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với động cơ điện sử dụng cho xe đạp điện. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, bao gồm phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ định nghĩa và các yêu cầu kỹ thuật chung.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản và phương pháp thử nghiệm tương ứng đối với các loại động cơ điện (bao gồm cả động cơ một chiều có chổi than và động cơ một chiều không chổi than) được sử dụng làm nguồn động lực cho xe đạp điện.
- Phạm vi áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và các cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm động cơ xe đạp điện tại Việt Nam nhằm đảm bảo tính đồng bộ, an toàn và chất lượng của phương tiện khi tham gia giao thông.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn liên quan đến an toàn điện, phương pháp thử nghiệm máy điện quay và cấp bảo vệ của vỏ ngoài (mã IP).
- Các tài liệu viện dẫn là căn cứ pháp lý và kỹ thuật không thể tách rời. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Động cơ điện cho xe đạp điện: Là loại động cơ điện biến đổi điện năng từ nguồn pin hoặc ắc quy thành cơ năng để dẫn động trực tiếp hoặc gián tiếp cho bánh xe đạp điện.
- Công suất danh định (Rated power): Là công suất cơ học lớn nhất đầu ra trên trục động cơ (hoặc bánh xe đối với động cơ lắp liền vành) mà động cơ có thể vận hành liên tục trong thời gian quy định dưới điều kiện tiêu chuẩn mà không bị quá nhiệt.
- Điện áp danh định (Rated voltage): Giá trị điện áp một chiều định mức được thiết kế để cấp cho động cơ hoạt động ổn định (thường là các cấp điện áp phổ biến như 24V, 36V, 48V).
- Tốc độ quay danh định (Rated speed): Tốc độ quay của động cơ khi hoạt động ở mức điện áp danh định và công suất danh định.
- Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 4)
- Yêu cầu về ngoại quan và kết cấu cơ khí: Bề mặt bên ngoài của động cơ phải nhẵn mịn, không có vết nứt, rỉ sét hoặc các khuyết tật cơ học khác. Các chi tiết lắp ráp phải chắc chắn, mối hàn và mối nối điện phải được bọc cách điện an toàn, không bị rò rỉ điện ra vỏ.
- Khả năng chống chịu môi trường: Động cơ phải được thiết kế để hoạt động bình thường trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm của Việt Nam, chịu được sự thay đổi của nhiệt độ môi trường và độ ẩm không khí cao mà không làm suy giảm tính năng cách điện.
- Cấp bảo vệ chống bụi và nước (Mã IP): Vỏ ngoài của động cơ phải đạt cấp bảo vệ tối thiểu theo quy định (thường là IPX4 hoặc cao hơn) nhằm đảm bảo nước không thể xâm nhập vào bên trong các bộ phận mang điện khi xe vận hành dưới trời mưa hoặc đi qua các vũng nước ngập nông.
- Yêu cầu về an toàn điện và điện trở cách điện: Điện trở cách điện giữa cuộn dây phần ứng (stator/rotor) và vỏ động cơ phải đạt giá trị tối thiểu theo quy định ở cả trạng thái nguội và trạng thái nóng sau khi vận hành. Động cơ phải chịu được thử nghiệm độ bền điện áp xoay chiều tần số công nghiệp mà không xảy ra hiện tượng phóng điện bề mặt hoặc bị đánh thủng cách điện.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7450 : 2004
XE ĐẠP ĐIỆN - ĐỘNG CƠ ĐIỆN - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Electric bicycles - Electric motors - Technical requirements and test methods
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các thông số cơ bản, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với động cơ điện một chiều dùng cho các loại xe đạp điện.
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
TCVN 3190:1979 Máy điện quay - Phương pháp thử chung.
TCVN 4254:1986 Máy điện quay - Cấp bảo vệ.
TCVN 4255:1986 Sản phẩm kỹ thuật điện - Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài, ký hiệu, phương pháp thử.
TCVN 5699-1:2004 Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 1: Yêu cầu chung
3. Phân loại
Xe đạp điện có thể được lắp một trong hai loại động cơ điện sau:
- Động cơ điện một chiều, không có chổi than, không có truyền động bánh răng và có điều chỉnh tốc độ vô cấp.
- Động cơ điện một chiều, có chổi than, có truyền động bánh răng để thay đổi tốc độ.
4. Yêu cầu kỹ thuật chung
4.1. Điện áp danh định: 24 V, 36 V, 48 V.
4.2 Công suất động cơ điện không lớn hơn 240 W.
4.3 Tốc độ quay danh định:
- 170 vg/ph, 270 vg/ph và 300 vg/ph đối với động cơ điện một chiều không dùng chổi than;
- 230 vg/ph đối với động cơ điện một chiều dùng chổi than.
4.4 Hiệu suất của động cơ điện không nhỏ hơn 75 %
4.5 Cách điện giữa các vòng dây phải chịu được điện áp thử bằng 1,3 điện áp danh định trong thời gian 3 min.
4.6 Cấp cách điện của cuộn dây phải là cấp A theo TCVN 5699-1:2004.
4.7 Độ tăng nhiệt bình thường lớn nhất của cuộn dây là 650C và của vỏ động cơ điện là 600C.
4.8 Động cơ điện phải được bảo vệ chống tác động của nước mưa và vật rắn lọt vào động cơ. Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài của động cơ phải đạt cấp IP 43 theo TCVN 4254:1996.
5. Phương pháp thử
5.1. Dụng cụ đo
a) Nhiệt kế: Là loại nhiệt kế có vạch chia của thang đo không lớn hơn 10C và độ chính xác đến 0,50C.
b) Dụng cụ đo điện: Vôn mét một chiều có độ chính xác cấp 1, điện trở của vôn mét không nhỏ hơn 300 W/V. Ampemét một chiều phải có độ chính xác cấp 1 hoặc cao hơn.
c) Các dụng cụ đo điện khác phải đạt yêu cầu được quy định trong TCVN 3190:1979.
5.2 Đo điện áp, công suất, số vòng quay của động cơ điện bằng dụng cụ đo điện chuyên dùng.
5.3 Đo hiệu suất động cơ điện bằng phương pháp gián tiếp theo TCVN 3190:1979.
5.4 Thử cách-điện theo TCVN 3190:1979.
5.5 Độ tăng nhiệt độ được đo lúc động cơ đạt công suất danh định ở điện áp cung cấp danh định:
- Đo nhiệt độ cuộn dây bằng phương pháp điện trở theo TCVN 3190:1979.
- Đo nhiệt độ vỏ động cơ bằng phương pháp nhiệt kế theo TCVN 3190:1979.
5.6 Thử cấp bảo vệ vỏ động cơ theo TCVN 4255:1986.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-1:2004 (IEC 60335-1 : 2001) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - an toàn - phần 1 - yêu cầu chung do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4255:1986 (ST SEV 778-77) về Sản phẩm kỹ thuật điện - Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài, ký hiệu, phương pháp thử
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3190:1979 về Máy điện quay - Phương pháp thử chung
- 1 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 64:1993 về lốp xe đạp mành polyamid
- 2 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 83:1994 về ngoại quan lốp xe đạp
- 3 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 84:1994 về ngoại quan săm xe đạp
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7449:2004 về Xe đạp điện - Ắc quy chì axit
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5510:1991 về Xe đạp – Yêu cầu an toàn – Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1692:1988 về Xe đạp - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3832:1988 về Xe đạp - Yêu cầu kỹ thuật về mạ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3833:1988 về Xe đạp - Yêu cầu kỹ thuật về sơn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3834:1988 về Xe đạp - Khung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3835:1988 về Xe đạp - Càng lái do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3836:1988 về Xe đạp - Yên do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 68:2013/BGTVT về xe đạp điện do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 13 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 68:2013/BGTVT/SĐ1:2015 về Xe đạp điện
- 1 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 64:1993 về lốp xe đạp mành polyamid
- 2 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 83:1994 về ngoại quan lốp xe đạp
- 3 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 84:1994 về ngoại quan săm xe đạp
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-1:2004 (IEC 60335-1 : 2001) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - an toàn - phần 1 - yêu cầu chung do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7449:2004 về Xe đạp điện - Ắc quy chì axit
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5510:1991 về Xe đạp – Yêu cầu an toàn – Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4255:1986 (ST SEV 778-77) về Sản phẩm kỹ thuật điện - Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài, ký hiệu, phương pháp thử
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1692:1988 về Xe đạp - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3832:1988 về Xe đạp - Yêu cầu kỹ thuật về mạ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3833:1988 về Xe đạp - Yêu cầu kỹ thuật về sơn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3834:1988 về Xe đạp - Khung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3835:1988 về Xe đạp - Càng lái do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3836:1988 về Xe đạp - Yên do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 68:2013/BGTVT về xe đạp điện do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3190:1979 về Máy điện quay - Phương pháp thử chung
- 16 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 68:2013/BGTVT/SĐ1:2015 về Xe đạp điện