Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3834:1988 về Xe đạp - Khung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật, kích thước cơ bản và phương pháp thử nghiệm đối với khung xe đạp. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại khung xe đạp thông dụng, bao gồm cả xe đạp nam và xe đạp nữ, được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu.
  • Quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản mà các cơ sở sản xuất khung xe đạp phải tuân thủ nhằm đảm bảo chất lượng, độ an toàn và độ bền của sản phẩm trong quá trình vận hành.

- Kích thước và thông số cơ bản (Điều 2)

  • Quy định các kích thước hình học cốt lõi của khung xe đạp bao gồm chiều cao khung, chiều dài khung, góc nghiêng của ống đầu (head tube) và ống đứng (seat tube).
  • Xác định dung sai cho phép đối với các kích thước lắp ráp quan trọng như đường kính trong của ống đầu, ống đứng và ống chứa trục giữa (bottom bracket shell) để đảm bảo tính lắp lẫn với các phụ tùng khác của xe đạp.
  • Yêu cầu về độ đồng phẳng của khung: Các đường tâm của ống đầu, ống đứng và mặt phẳng đối xứng của khung phải nằm trong giới hạn sai lệch cho phép để tránh hiện tượng xe bị lệch hướng khi di chuyển.

- Yêu cầu kỹ thuật (Điều 3)

  • Vật liệu chế tạo: Khung xe đạp phải được chế tạo từ các loại thép carbon có cơ tính phù hợp, đảm bảo độ bền kéo, độ bền uốn và khả năng hàn tốt.
  • Chất lượng mối liên kết: Các mối hàn hoặc mối hàn đắp (brazing) giữa các ống khung và các vấu nối phải ngấu đều, không bị rỗ khí, nứt vỡ hoặc ngậm xỉ. Bề mặt mối hàn phải được làm sạch và mài nhẵn trước khi xử lý bề mặt.
  • Yêu cầu về bề mặt: Khung xe trước khi sơn hoặc mạ phải được tẩy sạch rỉ sét, dầu mỡ. Lớp sơn phủ phải bám dính tốt, đều màu, không bị bong tróc, chảy sệ hoặc phồng rộp. Lớp mạ (nếu có) phải đảm bảo độ dày và độ bóng theo quy định.
  • Độ cứng vững và độ bền: Khung xe đạp hoàn chỉnh phải chịu được các lực tác động tĩnh và động trong quá trình sử dụng mà không bị biến dạng vĩnh viễn hoặc nứt gãy tại các mối liên kết.

- Phương pháp thử và kiểm tra (Điều 4)

  • Kiểm tra ngoại quan: Sử dụng mắt thường để đánh giá chất lượng bề mặt sơn, mạ, độ nhẵn của mối hàn và phát hiện các khuyết tật hình học nổi rõ.
  • Kiểm tra kích thước: Sử dụng các dụng cụ đo chuyên dụng (thước cặp, panme, dưỡng đo) để xác định các kích thước hình học và dung sai lắp ghép của khung.
  • Thử nghiệm độ bền cơ học: Tiến hành các thử nghiệm tải trọng tĩnh (ép dọc, ép ngang) và thử nghiệm va đập (thử rơi tự do hoặc va đập bằng quả nặng) lên khung xe để đánh giá khả năng chịu lực và độ an toàn của kết cấu khung.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3834-88

XE ĐẠP - KHUNG

Bicycles frame

TCVN 3834-88 được ban hành để thay thế TCVN 3834-83.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho khung xe đạp nam, nữ thông dụng. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại khung xe đạp có công dụng khác như xe thồ, xe thiếu niên, xe thể thao.

1. THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

1.1. Thông số và kích thước cơ bản của khung phải phù hợp với quy định trên hình 1, hình 2 và trong bảng.

Hình 1

1. Ống cổ;        2. Ống xiên;         3. Ống ngang;         4. Ống đứng;          5. Ống nối yên;

6. Đuôi trên;      7. Đuôi dưới;       8. Mỏ kẹp sau;        9. Ổ giữa.

Hình 2

1. Ống cổ            4. Ống đứng.             7. Đuôi dưới

2. Ống xiên          5. Ống nối yên           8. Mỏ kẹp sau

3. Ống dọc kép    6. Đuôi trên                9. Ổ giữa

Chú thích: Hình vẽ không quy định kết cấu cụ thể của khung

mm

Cỡ lốp

Góc nghiêng của ống cổ so với mặt nằm ngang, a

Chiều dài của đuôi dưới, L1

Chiều cao cổ, h1

Chiều cao của ống đứng, h2

Chiều dài ổ giữa

650

72o ± 30o

450 - 460

100 ± 1

120 ± 1

130 ± 1

510 - 547

68

2. YÊU CẦU KỸ THUẬT

2.1. Vật liệu chế tạo khung: thép C8, C10, C15 theo TCVN 1766-85. Cho phép chế tạo khung bằng vật liệu có cơ tính tương đương.

2.2. Chất lượng của mối hàn theo TCVN 1692-88.

2.3. Chất lượng của ống để chế tạo khung theo TCVN 3783-88.

2.4. Sai lệch độ thẳng góc của đường tâm ở giữa so với mặt phẳng đối xứng của khung không được quá 1mm trên chiều dài 100 mm.

2.5. Đường tâm của ống cổ và ống đứng phải song song và nằm trong mặt phẳng đối xứng của khung. Sai lệch độ song song và độ đồng phẳng không được quá 3 mm trên chiều dài 500 mm.

2.6. Sai lệch độ vuông góc của đường tâm mỏ kẹp so với mặt phẳng đối xứng của khung không được quá 1,5 mm trên chiều dài 100m.

2.7. Các cặp đuôi trên, đuôi dưới và hai mỏ kẹp sau phải đối xứng qua mặt phẳng đối xứng của khung. Sai lệch độ đối xứng không được quá 2 mm.

2.8. Ren của ổ giữa theo TCVN 1692-88.

2.9. Yêu cầu về sơn theo TCVN 3833-88

2.10. Khung phải bảo đảm độ bền khi kiểm tra tĩnh và động.

3. QUI TẮC NGHIỆM THU

3.1. Khung xe đạp phải được bộ phận kiểm tra chất lượng của cơ sở sản xuất chứng nhận. Cơ sở sản xuất phải bảo đảm chất lượng khung xe đạp theo các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này.

3.2. Bên tiêu thụ có quyền kiểm tra lại chất lượng khung theo quy định của tiêu chuẩn này. Cỡ lô được quy định theo thỏa thuận giữa cơ sở sản xuất và bên tiêu thụ.

3.3. Xem xét bề ngoài phải lấy 100% lô;

Kiểm tra kích thước và kiểm tra theo điều 2.4; 2.5; 2.6; 2.7; 2.8. Phải lấy 5% lô nhưng không ít hơn 10 khung.

Kiểm tra định kỳ theo điều 2.2; 2.3; 2.9 và 2.10 hai năm một lần, khi kiểm tra phải lấy không ít hơn 3 khung trong mỗi lô.

Nếu kết quả kiểm tra không đạt theo một chỉ tiêu nào đó, thì phải tiến hành kiểm tra lại theo chỉ tiêu đó với số lượng khung gấp đôi.

Kết quả kiểm tra lại là kết luận cuối cùng.

4. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA

4.1. Kiểm tra hình dạng bề ngoài của khung, độ rạn nứt của các ống bằng mắt.

4.2. Kiểm tra các kích thước hình học của khung bằng đồ gá chuyên dùng.

4.3. Thử độ bền kéo của mỗi hàn ống nối với các ống trên máy thử kéo. Thử độ bền của mối hàn ống theo TCVN 3783-83.

4.4. Kiểm tra độ bền của khung theo TCVN 3831-88

4.5. Kiểm tra chất lượng sơn theo TCVN 3833-88

4.6. Kiểm tra ren ổ giữa bằng dụng cụ đo ren.

5. GHI NHÃN VÀ BAO GÓI

5.1. Khi xuất xưởng, phải có nhãn hàng hóa của cơ sở sản xuất gắn ở ống cổ khung xe. Trên mặt ống của ổ giữa hoặc trên bên mặt của mỏ kẹp sau phải khắc số xe theo hệ thống đăng ký của cơ sở sản xuất.

5.2. Bao gói phải bảo đảm cho khung không bị gỉ, xây sát, xước sơn và hư hỏng.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3834:1988 về Xe đạp - Khung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành

Số hiệu: TCVN3834:1988
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 21/01/1988
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3834:1988 về Xe đạp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký