Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3835:1988

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3835:1988 về Xe đạp - Càng lái do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và quy tắc nghiệm thu đối với bộ phận càng lái (càng trước) của xe đạp, nhằm đảm bảo an toàn chuyển động và độ bền của phương tiện trong quá trình vận hành.

Nội dung chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 3835:1988

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho các loại càng lái (càng trước) của xe đạp thông dụng được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu.
  • Quy định các thông số kỹ thuật cơ bản và các yêu cầu chất lượng tối thiểu mà sản phẩm càng lái xe đạp phải đạt được trước khi lưu thông trên thị trường.

- Điều 2: Yêu cầu kỹ thuật đối với càng lái xe đạp

  • Yêu cầu về vật liệu: Càng lái phải được chế tạo từ các loại thép có mác thép và cơ tính phù hợp, đảm bảo khả năng chịu lực uốn, lực xoắn và lực va đập cao trong quá trình sử dụng. Ống cổ càng và hai nhánh càng phải được liên kết chắc chắn bằng công nghệ hàn hoặc đúc đầu càng đạt tiêu chuẩn.
  • Yêu cầu về kích thước và hình dáng: Kích thước hình học của càng lái phải tuân thủ nghiêm ngặt theo bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt. Độ lệch tâm giữa ống cổ càng và hai đầu lắp trục bánh xe không được vượt quá giới hạn cho phép để tránh hiện tượng lệch lái.
  • Yêu cầu về ren ống cổ càng: Phần ren trên ống cổ càng dùng để lắp bát phốt và đai ốc hãm phải được gia công chính xác, không bị sứt mẻ, đảm bảo bước ren đều và lắp ghép trơn tru.
  • Yêu cầu về chất lượng bề mặt: Bề mặt ngoài của càng lái phải nhẵn mịn, không có vết nứt, rạn, hoặc các khuyết tật đúc, hàn. Lớp mạ bảo vệ (mạ niken-crom) hoặc lớp sơn phủ phải bám dính tốt, đều màu, không bị bong tróc hay rỉ sét dưới tác động của môi trường.

- Điều 3: Phương pháp thử nghiệm chất lượng

  • Kiểm tra ngoại quan và kích thước: Sử dụng các dụng cụ đo chuyên dụng (thước cặp, panme, dưỡng đo ren) để kiểm tra các kích thước hình học, độ song song của hai nhánh càng và chất lượng ren. Kiểm tra bằng mắt thường đối với chất lượng bề mặt sơn hoặc mạ.
  • Thử nghiệm độ bền cơ học: Tiến hành thử nghiệm tải trọng tĩnh và tải trọng động. Càng lái phải chịu được lực ép và lực uốn theo quy định mà không bị biến dạng vĩnh viễn hoặc nứt gãy tại các mối liên kết hàn.
  • Kiểm tra độ bền lớp phủ bảo vệ: Thử nghiệm độ bám dính của lớp sơn bằng phương pháp vạch vòng tròn hoặc vạch ca-rô; kiểm tra độ dày và khả năng chống ăn mòn của lớp mạ theo các tiêu chuẩn thử nghiệm ăn mòn hiện hành.

- Điều 4: Quy tắc nghiệm thu, ghi nhãn, bao gói và bảo quản

  • Quy tắc nghiệm thu: Sản phẩm càng lái phải được bộ phận kiểm tra chất lượng (KCS) của cơ sở sản xuất nghiệm thu theo từng lô hàng. Mỗi lô hàng phải đồng nhất về vật liệu, kích thước và công nghệ chế tạo. Tiến hành lấy mẫu ngẫu nhiên theo tỷ lệ quy định để thực hiện các thử nghiệm đặc tính kỹ thuật.
  • Ghi nhãn sản phẩm: Trên mỗi sản phẩm càng lái hoặc trên bao gói phải có nhãn mác rõ ràng, thể hiện các thông tin bắt buộc bao gồm: tên hoặc ký hiệu của cơ sở sản xuất, ký hiệu mã hiệu sản phẩm, và năm sản xuất.
  • Bao gói và bảo quản: Càng lái phải được bọc bằng giấy chống ẩm hoặc màng nilon bảo vệ, xếp gọn gàng trong các thùng gỗ hoặc thùng carton cứng để tránh va đập gây móp méo, trầy xước lớp sơn mạ trong quá trình vận chuyển. Kho chứa hàng phải khô ráo, thoáng mát, không có hóa chất ăn mòn.

Đánh giá chung về giá trị pháp lý và thực tiễn

TCVN 3835:1988 đóng vai trò là công cụ kỹ thuật giúp các nhà sản xuất xe đạp chuẩn hóa quy trình chế tạo bộ phận càng lái - một chi tiết chịu lực cực kỳ quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn của người điều khiển phương tiện. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 giúp nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp trong nước, đồng thời tạo cơ sở pháp lý cho việc kiểm tra, giám sát chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường Việt Nam.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3835-88

XE ĐẠP - CÀNG LÁI

Bicycles front fork

TCVN 3835-88 được ban hành để thay thế TCVN 3835-83

Tiêu chuẩn này áp dụng cho càng lái lắp vào các loại xe đạp thông dụng.

1. KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

Kích thước cơ bản của càng lái phải phù hợp với các quy định trên hình vẽ và trong bảng.

Chú thích: Hình vẽ không quy định kết cấu cụ thể của càng lái.

d

d1

D

H

Chiều dày của càng lái, không nhỏ hơn

22,5 ± 0,2

M 25x1

+ 0,121

27

+ 0,084

135

(Với chiều dài ống cổ là 100)

155

(Với chiều dài ống cổ 120)

165

(Với chiều dài ống cổ 130)

1,5

2. YÊU CẦU KỸ THUẬT

2.1. Vật liệu chế tạo càng lái: Thép C8, C10, C15 theo TCVN 1766-85. Cho phép thay thế bằng các loại vật liệu có cơ tính tương đương.

2.2. Càng lái phải có ống lót và được hàn chắc chắn với ống răng. Chiều dày của ống lót không nhỏ hơn 1,2 mm.

Hình 1

2.3. Sai lệch độ song song của đường tâm hai mỏ kẹp so với mặt phẳng chứa hai đường tâm của ống càng không được quá 2,5 mm trên chiều dài 100 mm.

2.4. Vị trí hai mỏ kẹp phải đối xứng với nhau so với mặt phẳng đối xứng của càng. Sai lệch độ đối xứng không được quá 2 mm.

2.5. Đường tâm hai mỏ kẹp của càng phải vuông góc với mặt phẳng đối xứng của càng lái. Sai lệch độ vuông góc không được quá 1,5 mm trên chiều dài 100 mm.

2.6. Ren của càng lái theo TCVN 1692-88.

2.7. Chất lượng mối hàn theo TCVN 1692-88. Chất lượng hàn của ống theo TCVN 3783-83.

2.8. Yêu cầu về sơn theo TCVN 3833-88

2.9. Càng lái phải bảo đảm độ bền khi kiểm tra tĩnh, động và khả năng chịu tải.

3. QUI TẮC NGHIỆM THU

3.1. Càng lái phải được bộ phận kiểm tra chất lượng của cơ sở sản xuất chứng nhận. Cơ sở sản xuất phải đảm bảo chất lượng càng lái theo các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này.

3.2. Bên tiêu thụ có quyền kiểm tra lại chất lượng của càng lái theo quy định của tiêu chuẩn này. Cỡ lô được quy định theo thỏa thuận giữa cơ sở sản xuất và bên tiêu thụ.

3.3. Xem xét bên ngoài phải lấy 100% lô:

Kiểm tra kích thước và điều 2.2; 2.3; 2.4; 2.5 và 2.6 phải lấy 5% lô, nhưng không ít hơn 10 càng lái;

Kiểm tra định kỳ hai năm một lần theo điều 2.7; 2.8; và 2.9 khi thử phải lấy không ít hơn 3 mẫu trong mỗi lô.

Nếu kết quả kiểm tra không đạt theo một chỉ tiêu nào đó thì phải tiến hành kiểm tra lại theo chỉ tiêu đó với số lượng càng lãi gấp đôi.

Kết quả kiểm tra lại là kết quả cuối cùng.

4. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA

4.1. Kiểm tra hình dáng bề ngoài của càng lái bằng mắt.

4.2. Kiểm tra độ bền kéo của mối hàn theo TCVN 3834-88. Thử độ bền mối hàn ống theo TCVN 3833-83.

4.3. Kiểm tra chất lượng ren bằng dụng cụ đo ren.

4.4. Kiểm tra các kích thước hình học của càng lái được tiến hành trên gá và bàn chuẩn theo hướng dẫn của hình 2.

Càng lái được gá chặt vào ngàm A ở hai tư thế như hình vẽ quy định. Để xác định độ đối xứng phải dùng thước đo khoảng cách từ bàn chuẩn tới hai mỏ kẹp. Trên cơ sở đã biết được khoảng cách từ bàn chuẩn tới đường tâm ta có thể xác định được kích thước C và C’ và độ đối xứng của hai mỏ kẹp.

Để xác định độ song song của đường tâm mỏ kẹp, càng lái gá theo tư thế II. Dùng đồng hồ so hai kích thước b và b'. Kết quả cho ta trị số của độ song song đường tâm hai mỏ kẹp.

Hình 2

4.5. Kiểm tra sức chịu tải của càng lái theo sơ đồ của hình 3. Càng lái được gá chặt vào ngàm A sao cho đường tâm của hai càng nằm trên mặt phẳng ngang. Tại điểm giữa của hai mỏ kẹp được treo tải trọng 70 kg trong thời gian 30 giây. Biến dạng của đường tâm trục gá sau khi bỏ tải trọng không được quá 3 mm.

Hình 3

4.6. Kiểm tra độ bền của càng lái theo TCVN 3831-88

4.7. Kiểm tra chất lượng sơn theo TCVN 3833-88.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3835:1988 về Xe đạp - Càng lái do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành

Số hiệu: TCVN3835:1988
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 21/01/1988
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3835:1988 về Xe đạp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký