Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7519:2005 về hạt cacao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn chất lượng, phân loại và định nghĩa đối với hạt cacao thương mại tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu tối thiểu đối với hạt cacao (Theobroma cacao Linnaeus) đã được lên men và làm khô.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, kinh doanh và xuất nhập khẩu hạt cacao trên thị trường Việt Nam.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này, cần sử dụng các tài liệu viện dẫn liên quan sau đây (đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất):

  • TCVN 7520:2005 (ISO 1114) Hạt cacao - Thử cắt.
  • TCVN 7521:2005 (ISO 2291) Hạt cacao - Xác định độ ẩm (Phương pháp thông dụng).

- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật rõ ràng nhằm thống nhất cách hiểu và đánh giá chất lượng hạt cacao:

  • Hạt cacao (Cocoa bean): Là hạt nguyên của quả cây cacao đã được lên men và làm khô.
  • Hạt mốc (Mouldy bean): Hạt cacao có sợi nấm nhìn thấy được bằng mắt thường ở phần bên trong của hạt (trên lá mầm).
  • Hạt xám xịt hay hạt chai (Slaty bean): Hạt cacao có ít nhất một nửa bề mặt lát cắt của lá mầm có màu xám xịt hoặc màu xám đen.
  • Hạt bị côn trùng hại (Insect-damaged bean): Hạt cacao có phần bên trong chứa côn trùng ở bất kỳ giai đoạn phát triển nào, hoặc có vết phá hoại của côn trùng nhìn thấy được bằng mắt thường.
  • Hạt nảy mầm (Germinated bean): Hạt cacao có vỏ bị đâm thủng do sự phát triển của mầm hạt.
  • Hạt dẹt (Flat bean): Hạt cacao quá mỏng, không có hoặc hầu như không có lá mầm bên trong.
  • Hạt có mùi khói (Smoky bean): Hạt cacao có mùi hoặc vị khói lạ, ảnh hưởng đến chất lượng cảm quan tự nhiên.
  • Hạt vỡ (Broken bean): Hạt bị mất một phần, trong đó phần còn lại nhỏ hơn một nửa hạt nguyên.
  • Tạp chất (Foreign matter): Bất kỳ chất nào không phải là hạt cacao, bao gồm cả mảnh vỏ, xơ, đất, đá, bụi bẩn.

- Yêu cầu kỹ thuật và Phân loại (Điều 4)

Đây là nội dung cốt lõi quy định các tiêu chuẩn chất lượng bắt buộc đối với hạt cacao thương mại:

  • Yêu cầu chung: Hạt cacao phải đồng đều về kích cỡ, được lên men tốt và sấy khô hoàn toàn. Hạt không được có mùi khói, mùi mốc hoặc bất kỳ mùi lạ nào khác. Hạt cacao phải không có côn trùng sống và các dấu hiệu hư hỏng nghiêm trọng.
  • Yêu cầu về độ ẩm: Độ ẩm của hạt cacao không được vượt quá 7,5% (khối lượng). Đây là chỉ tiêu quan trọng để đảm bảo hạt không bị mốc trong quá trình bảo quản và vận chuyển.
  • Phân hạng chất lượng: Hạt cacao được phân thành hai hạng chất lượng chính dựa trên kết quả thử cắt (cut test):
  • Hạng I (Grade I): Phải đáp ứng các giới hạn khuyết tật tối đa sau:
    • Hạt mốc: Không quá 3% (tính theo số hạt).
    • Hạt xám xịt (hạt chai): Không quá 3% (tính theo số hạt).
    • Hạt bị côn trùng hại, hạt nảy mầm hoặc hạt dẹt: Tổng số không quá 3% (tính theo số hạt).
  • Hạng II (Grade II): Phải đáp ứng các giới hạn khuyết tật tối đa sau:
    • Hạt mốc: Không quá 4% (tính theo số hạt).
    • Hạt xám xịt (hạt chai): Không quá 8% (tính theo số hạt).
    • Hạt bị côn trùng hại, hạt nảy mầm hoặc hạt dẹt: Tổng số không quá 6% (tính theo số hạt).
  • Hạt ngoài hạng (Sub-standard): Những lô hạt cacao không đáp ứng được các yêu cầu của Hạng II sẽ bị coi là hạt ngoài hạng và phải được xử lý hoặc phân loại lại trước khi đưa vào lưu thông thương mại.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7519 : 2005

HẠT CACAO

Cocoa beans

Lời nói đầu

TCVN 7519 : 2005 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F16/SC2 Cacao biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

 

TCVN 7519 : 2005

HẠT CACAO

Cocoa beans

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho hạt cacao đã lên men.

2. Tài liệu viện dẫn

TCVN 7518 : 2005, Hạt cacao – Thuật ngữ và định nghĩa.

TCVN 7520 : 2005 (ISO 2291 : 1980), Hạt cacao – Xác định độ ẩm (phương pháp thông dụng).

TCVN 7521 : 2005 (ISO 2292 : 1973), Hạt cacao – Lấy mẫu.

TCVN 7522 : 2005 (ISO 1114 : 1977), Hạt cacao – Xác định các dạng khuyết tật sau khi cắt.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 7518 : 2005.

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1 Yêu cầu chung

Lô hàng hạt cacao phải:

- không được có tạp chất lạ;

- không được có mùi khói, không có mùi hoặc vị lạ;

- không được chứa côn trùng sống;

- đồng đều về kích cỡ hạt;

- không có các hạt dính đôi, dính ba;

- khô đều;

- được lên men hoàn toàn.

4.2 Yêu cầu cụ thể

Hạt cacao được phân thành 03 loại: 1A, 1B, 1C và được quy định trong bảng 1.

Bảng 1 – Yêu cầu đối với hạt cacao

Loại

Chỉ tiêu

1A

1B

1C

1. Số hạt có trong 100 g (số đếm hạt), không lớn hơn

100

110

120

2. Độ ẩm, %, không lớn hơn

7,5

7,5

7,5

3. Hạt chai xám, %, không lớn hơn

3,0

3,0

3,0

4. Hạt mốc, %, không lớn hơn

3,0

3,0

3,0

5. Hạt bị hư hại do côn trùng, hạt nảy mầm, %, không lớn hơn

2,5

2,5

2,5

6. Tạp chất (rác thải cacao), %, không lớn hơn

1,0

1,0

1,0

Khi một hạt có nhiều hơn một loại khuyết tật, thì chỉ tính loại khuyết tật nặng nhất theo thứ tự giảm dần như sau:

- Hạt mốc;

- Hạt chai xám;

- Hạt bị hư hại/bị nhiễm côn trùng và hạt nẩy mầm.

5. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Theo quy định hiện hành.

6. Phương pháp thử

6.1 Lấy mẫu, theo TCVN 7521 : 2005 (ISO 2292 : 1973).

6.2 Xác định độ ẩm, theo TCVN 7520 : 2005 (ISO 2291 : 1980).

6.3 Xác định các dạng khuyết tật sau khi cắt, theo TCVN 7522 : 2005 (ISO 1114 : 1977).

6.4 Xác định số lượng hạt trong 100 g mẫu

Từ mẫu đã được lấy theo TCVN 7521 : 2005 (ISO 2292 : 1973), trộn kỹ và chia bốn, lấy hai phần chéo góc hoặc bằng dụng cụ chia mẫu thích hợp, sao cho một phần chỉ vừa khoảng 300 hạt. Đếm số hạt nguyên thực tế sau khi đã loại bỏ các hạt lép và hạt vỡ.

Cân số hạt nguyên chính xác đến 0,05 g. Số hạt có trong 100 g được tính như sau:

Kết quả được lấy đến số nguyên theo qui tắc làm tròn số.

6.5 Xác định tạp chất

Từ mẫu đã được lấy theo TCVN 7521 : 2005 (ISO 2292 : 1973), trộn kỹ và chia bốn hoặc sử dụng dụng cụ chia mẫu thích hợp.

Cân phần mẫu đã chia bốn.

Tách riêng phần tạp chất và cân. Lượng tạp chất được tính như sau:

7. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển

7.1 Bao gói

Bao bì phải sạch, nguyên vẹn, chắc chắn và khâu đúng cách.

Bao bì và lớp lót, nếu sử dụng, phải được làm bằng vật liệu an toàn cho thực phẩm.

7.2 Ghi nhãn

Mỗi bao gói đựng hạt cacao phải được niêm phong chắc chắn. Trên bao bì hoặc dấu niêm phong ít nhất có các thông tin sau:

a) Cấp loại;

b) Tên nhà sản xuất/xuất khẩu và giấy phép có liên quan (nếu cần);

c) Tên nước xuất xứ và địa danh;

d) Chuyến hàng hoặc lô hàng hoặc số hợp đồng nếu thích hợp (nếu cần);

e) Khối lượng tịnh, tính bằng kilogam.

Chỉ được sử dụng mực in hoặc sơn không độc để ghi nhãn và không được để tiếp xúc với hạt cacao.

7.3 Bảo quản

a) Lô hàng hạt cacao được để trong các kho được xây và sử dụng sao cho giữ được độ ẩm đủ thấp.

Bao gói hạt cacao phải được bảo quản trên các bục hoặc kệ cách sàn ít nhất là 7 cm để lưu thông không khí.

Phải có biện pháp bảo vệ sản phẩm khỏi côn trùng gây hại, loài gặm nhấm và các động vật gây hại khác.

b) Các bao gói đựng hạt cacao phải được sắp xếp theo cách sau:

- các cấp loại phải để riêng biệt, giữa có lối đi rộng ít nhất là 60 cm và các bao sản phẩm cũng cách tường của kho ít nhất là 60 cm.

- có thể tiến hành khử trùng bằng phương pháp xông hơi và/hoặc phun bằng thuốc diệt côn trùng thích hợp, nếu cần.

- không để sản phẩm bị nhiễm bẩn mùi hoặc hương, hoặc bụi từ các sản phẩm khác, ví dụ như các loại thực phẩm khác, dầu, xi măng, nhựa đường,...

c) Độ ẩm của mỗi lô phải được kiểm tra định kỳ trong suốt quá trình bảo quản và ngay trước khi chuyển lên tàu.

7.4 Vận chuyển

Hạt cacao được vận chuyển bằng phương tiện khô ráo, sạch, bảo vệ được sản phẩm.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7519:2005 về hạt cacao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Số hiệu: TCVN7519:2005
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2005
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7519:2005 về hạt cac...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký