Tổng quan về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7520:2005 (ISO 2291:1980)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7520:2005 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2291:1980, quy định phương pháp thông dụng để xác định độ ẩm của hạt cacao. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng, đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất phương pháp đánh giá chất lượng hạt cacao thương mại, phục vụ cho cả hoạt động xuất nhập khẩu và chế biến trong nước. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thông dụng (phương pháp thường quy) để xác định độ ẩm của hạt cacao.
- Phương pháp này được thiết kế để áp dụng rộng rãi trong các phòng thử nghiệm, cơ sở thu mua, sản xuất và chế biến cacao nhằm đảm bảo tính đồng nhất, độ lặp lại và độ chính xác cần thiết trong giao dịch thương mại và kiểm soát chất lượng sản phẩm.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và hiệu quả, người sử dụng cần kết hợp viện dẫn tài liệu kỹ thuật sau:
- TCVN 7519:2005 (ISO 2292:1972) về Hạt cacao - Lấy mẫu. Việc lấy mẫu đúng quy chuẩn theo tài liệu viện dẫn này là điều kiện tiên quyết để đảm bảo mẫu thử mang tính đại diện cao nhất cho cả lô hàng, từ đó kết quả đo độ ẩm mới đạt độ tin cậy tối đa.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa khoa học và thống nhất về chỉ tiêu độ ẩm của hạt cacao nhằm tránh các cách hiểu sai lệch trong thực tế áp dụng:
- Độ ẩm của hạt cacao được định nghĩa là sự hao hụt khối lượng của mẫu thử được xác định dưới các điều kiện vận hành cụ thể được quy định chi tiết trong tiêu chuẩn này.
- Kết quả của phép đo độ ẩm được tính toán và biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%).
4. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 4)
Nguyên lý cốt lõi của phương pháp xác định độ ẩm thông dụng được quy định cụ thể qua các bước kỹ thuật cơ bản sau:
- Chuẩn bị mẫu thử: Tiến hành nghiền nhỏ hạt cacao đã được lấy mẫu theo đúng quy trình kỹ thuật để đảm bảo mẫu thử có độ đồng đều tối ưu trước khi đưa vào phân tích.
- Sấy khô mẫu: Mẫu thử sau khi nghiền được sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ ổn định là 103 độ C (với sai số cho phép cộng trừ 2 độ C) dưới điều kiện áp suất khí quyển bình thường.
- Xác định khối lượng hao hụt: Quá trình sấy được duy trì liên tục cho đến khi mẫu thử đạt được khối lượng không đổi (không còn sự thay đổi về cân nặng giữa các lần cân liên tiếp). Sự chênh lệch khối lượng của mẫu trước và sau khi sấy chính là lượng nước đã bay hơi, từ đó làm cơ sở để tính toán ra phần trăm độ ẩm thực tế của hạt cacao.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7520 : 2005
ISO 2291 : 1980
HẠT CACAO – XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM
(PHƯƠNG PHÁP THÔNG DỤNG)
Cocoa beans – Determination of moisture content
(Rountine method)
Lời nói đầu
TCVN 7520 : 2005 hoàn toàn tương đương với ISO 2291 : 1980;
TCVN 7520 : 2005 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F16/SC2 Cacao biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
TCVN 7520 : 2005
HẠT CACAO - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM (PHƯƠNG PHÁP THÔNG THƯỜNG)
Cocoa beans - Determination of moisture content (Routine method)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thông dụng để xác định độ ẩm của hạt cacao.
2. Tài liệu viện dẫn
TCVN 7521 : 2005 (ISO 2292 : 1973), Hạt cacao – Lấy mẫu.
3. Định nghĩa
3.1 độ ẩm của hạt cacao (Moisture content of cocoa beans)
sự hao hụt khối lượng được xác định theo phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này và được biểu thị bằng phần trăm khối lượng.
4. Nguyên tắc
Hạt cacao sau khi nghiền, được làm khô 16 h trong tủ sấy được kiểm soát ở 103 oC.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị phòng thử nghiệm thông thường và:
5.1 Chày và cối giã, để nghiền hạt mà không bị gia nhiệt.
5.2 Tủ sấy thông gió, tốt nhất là có lắp quạt, kiểm soát được nhiệt độ ở 103 oC + 2 oC.
5.3 Đĩa có nắp đậy, bằng kim loại chống ăn mòn dưới các điều kiện thử nghiệm, hoặc bằng thuỷ tinh, có diện tích bề mặt tiện ích ít nhất 35 cm2 (ví dụ đường kính tối thiểu 70 mm) và có chiều sâu từ 20 mm đến 25 mm.
5.4 Bình hút ẩm, có chất làm khô hiệu quả.
5.5 Cân phân tích.
6. Cách tiến hành
6.1 Chuẩn bị mẫu thử
Trộn kỹ mẫu phòng thử nghiệm (mẫu cuối cùng) thu được theo TCVN 7521 : 2005 (ISO 2292 : 1973). Bằng cách rút gọn liên tiếp mẫu đã trộn kỹ, lấy khoảng 10 g hạt cacao, nghiền dập sơ bộ trong cối giã (5.1) trong 1 phút, sao cho kích thước lớn nhất của các hạt không quá khoảng 5 mm, tránh tạo thành bột nhão. Tốt nhất là nên nghiền riêng từng hạt và để vào trong cối giã lần lượt từng hạt một.
Các hạt được lấy phải đại diện cho mẫu phòng thử nghiệm.
6.2 Phần mẫu thử
Cân đĩa rỗng (5.3) và nắp đã được sấy khô trước; cho ngay phần mẫu thử đã được chuẩn bị như mô tả trong 6.1 vào đĩa.
Đậy nắp đĩa và cân chính xác đến 1 mg.
6.3 Xác định
Đặt đĩa (5.3) đựng phần mẫu thử lên trên nắp đậy vào trong tủ sấy (5.2) được kiểm soát ở nhiệt độ ở 103 oC + 2 oC. Để yên 16 h + 1 h và không mở tủ sấy. Hết giờ, lấy đĩa ra, đậy ngay nắp và đặt vào bình hút ẩm (5.4). Để nguội đến nhiệt độ môi trường (khoảng từ 30 phút đến 40 phút sau khi đặt vào bình hút ẩm), giữ nguyên nắp đậy và cân chính xác đến 1 mg.
6.4 Số lần xác định
Tiến hành hai phép xác định, mỗi lần thực hiện trên một lượng hạt được xử lý riêng lẻ: nghiền, lấy phần mẫu thử và sấy khô.
7. Chú ý khi tiến hành
Các thao tác nghiền và cân đối với mỗi lần xác định phải được tiến hành càng nhanh càng tốt, trong bất kỳ trường hợp nào cũng không quá 5 phút. Sau khi cân phần mẫu thử, để riêng đĩa đã cân, ví dụ như khi cân hàng loạt.
8. Biểu thị kết quả
8.1 Phương pháp tính và công thức
Độ ẩm của mẫu, biểu thị theo phần trăm khối lượng, được tính bằng công thức:
![]()
trong đó:
m0 là khối lượng của đĩa rỗng và nắp, tính bằng gam;
m1 là khối lượng của đĩa và nắp cùng với phần mẫu thử trước khi sấy khô, tính bằng gam;
m2 là khối lượng của đĩa và nắp cùng với phần mẫu thử sau khi sấy khô.
Lấy kết quả trung bình số học của hai phép xác định (6.4), thỏa mãn yêu cầu về độ lặp lại (xem 8.2). Nếu không, lặp lại phép xác định.
Báo cáo kết quả đến một chữ số thập phân.
8.2 Độ lặp lại
Chênh lệch giữa các kết quả của hai phép xác định trên cùng phép phân tích, được tiến hành đồng thời hoặc liên tục nhanh, khối lượng hao hụt không được vượt quá 0,3 g trên 100 g mẫu.
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải chỉ ra được phương pháp đã sử dụng và kết quả thu được. Báo cáo cũng đề cập đến một số điều kiện thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc việc tuỳ ý lựa chọn cũng như một số với các trường hợp khác có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Báo báo thử nghiệm phải bao gồm tất cả thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7518:2005 về hạt cacao - Thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7522:2005 (ISO 1114 : 1977) về hạt cacao - Xác định các dạng khuyết tật sau khi cắt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10726:2015 (CODEX STAN 141-1983, REVISED 2001) về Cacao dạng khối, nhão, lỏng và cacao dạng bánh
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10727:2015 (CODEX STAN 87-1981, REVISED 2003) về Sôcôla và sản phẩm sôcôla
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10728:2015 về Sản phẩm cacao - Xác định pH - Phương pháp đo điện thế
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10729:2015 về Sản phẩm cacao - Xác định độ ẩm - Phương pháp Karl Fischer
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10730:2015 về Sản phẩm cacao - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp chiết Soxhet
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10731:2015 về Sản phẩm cacao - Xác định hàm lượng xơ thô
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10732:2015 về Sản phẩm cacao - Xác định hàm lượng tro
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10733:2015 về Sản phẩm cacao - Xác định độ kiềm của tro tan trong nước và tro không tan trong nước - Phương pháp chuẩn độ
- 1 Quyết định 108/2006/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam về Hạt cacao do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7518:2005 về hạt cacao - Thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7521:2005 (ISO 2292 : 1973) về hạt cacao - Lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7522:2005 (ISO 1114 : 1977) về hạt cacao - Xác định các dạng khuyết tật sau khi cắt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10726:2015 (CODEX STAN 141-1983, REVISED 2001) về Cacao dạng khối, nhão, lỏng và cacao dạng bánh
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10727:2015 (CODEX STAN 87-1981, REVISED 2003) về Sôcôla và sản phẩm sôcôla
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10728:2015 về Sản phẩm cacao - Xác định pH - Phương pháp đo điện thế
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10729:2015 về Sản phẩm cacao - Xác định độ ẩm - Phương pháp Karl Fischer
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10730:2015 về Sản phẩm cacao - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp chiết Soxhet
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10731:2015 về Sản phẩm cacao - Xác định hàm lượng xơ thô
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10732:2015 về Sản phẩm cacao - Xác định hàm lượng tro
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10733:2015 về Sản phẩm cacao - Xác định độ kiềm của tro tan trong nước và tro không tan trong nước - Phương pháp chuẩn độ
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7519:2020 (ISO 2451:2017) về Hạt cacao - Các yêu cầu về chất lượng và đặc tính kỹ thuật