Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 66927/CTHN-TTHT

Công văn 66927/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Văn bản này căn cứ trên các quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt là Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, để giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình hợp tác kinh doanh với đối tác ngoại quốc.

Đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài

Theo hướng dẫn, các đối tượng sau đây thuộc diện chịu thuế nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam:

  • Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị.

Các trường hợp không áp dụng thuế nhà thầu

Văn bản cũng làm rõ các trường hợp loại trừ, không phải nộp thuế nhà thầu nước ngoài bao gồm:

  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài giao nhận hàng hóa tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam (tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc trách nhiệm sở hữu chuyển giao trước khi vào nội địa) hoặc cửa khẩu nước ngoài.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài có dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng ngoài Việt Nam.
  • Các dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị được thực hiện ở nước ngoài.
  • Dịch vụ quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo, tiếp thị trên môi trường internet); xúc tiến thương mại và đầu tư; môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.

Phương pháp tính thuế và nghĩa vụ của bên Việt Nam

Đối với các nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được điều kiện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp hỗn hợp, bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu:

  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Xác định bằng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu tính thuế đối với từng hoạt động dịch vụ, xây dựng hoặc cung cấp hàng hóa kèm dịch vụ.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Xác định bằng tỷ lệ % để tính thuế TNDN trên doanh thu tính thuế tương ứng với từng ngành nghề kinh doanh của nhà thầu nước ngoài.
  • Trách nhiệm kê khai: Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ đăng ký thuế, khấu trừ tiền thuế, kê khai và nộp vào ngân sách nhà nước thay cho nhà thầu nước ngoài theo đúng thời hạn quy định.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn 66927/CTHN-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ nghĩa vụ thuế khi giao dịch với đối tác nước ngoài. Việc tuân thủ đúng các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý, phạt chậm nộp hoặc truy thu thuế từ cơ quan quản lý thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 66927/CTHN-TTHT
V/v chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài

Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2023

 

Kính gửi: Công ty TNHH Vinjig
(Địa chỉ: Tầng 7 Tòa nhà Intracom2, Phường Phúc Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội - MST: 0108526091)

Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 020823/CV-VINJIG ngày 02/08/2023 của Công ty TNHH Vinjig (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế nhà thầu, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại việt nam hoặc có thu nhập tại việt nam, quy định:

Tại Điều 1 quy định về đối tượng áp dụng:

“1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;... kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ... hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam.”

Tại Điều 2 quy định về đối tượng không áp dụng:

“3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam.

Ví dụ 5:

Tổ chức nước ngoài cung cấp các dịch vụ chuyên môn, quản lý và phát hành trái phiếu, tư vấn pháp lý, đại lý lưu ký, tổ chức roadshow (một hoạt động thuộc mảng kích hoạt thương hiệu) cho Công ty A ở Việt Nam tại các nước mà Công ty A phát hành chứng chỉ GDR (Global Depositary Receipt - chứng chỉ lưu ký toàn cầu) và trái phiếu quốc tế thì các dịch vụ này do tổ chức nước ngoài thực hiện không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư.

4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:

- Quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet);

Ví dụ 6:

Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với tổ chức ở Singapore để thực hiện dịch vụ quảng cáo sản phẩm tại thị trường Singapore thì dịch vụ quảng cáo này của tổ chức Singapore không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư. Trường hợp tổ chức ở Singapore thực hiện quảng cáo sản phẩm để tiêu thụ tại thị trường Việt Nam trên internet thì thu nhập từ dịch vụ quảng cáo này thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư.

- Xúc tiến đầu tư và thương mại;

- Môi giới: bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài;

Ví dụ 7:

Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng thuê doanh nghiệp ở Thái Lan thực hiện dịch vụ môi giới để bán sản phẩm của doanh nghiệp Việt Nam tại thị trường Thái Lan hoặc thị trường thế giới thì dịch vụ môi giới này của doanh nghiệp Thái Lan không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư; trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng thuê doanh nghiệp ở Thái Lan thực hiện dịch vụ môi giới để chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp Việt Nam tại Việt Nam thì dịch vụ môi giới này thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư.

…”

- Căn cứ Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định về doanh thu:

“3. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp xác định như sau:

n) Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:

- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng.

- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng.

- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập trước thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho từng bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh. Mỗi bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tự thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo quy định hiện hành.

- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh.”

- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ:

“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.

…”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Vinjig có ký hợp đồng hợp tác với Công ty mẹ tại Nhật Bản (SEG) để thực hiện hoạt động kinh doanh tại Châu Á, hoạt động xúc tiến bán hàng, quản lý chất lượng sản phẩm thì:

Trường hợp SEG có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa SEG với Công ty TNHH Vinjig thì thuộc đối tượng áp dụng thực hiện nghĩa vụ đối với nhà thầu nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 103/2013/TT-BTC.

Trường hợp SEG có phát sinh thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam; thu nhập từ các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài (như quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet), xúc tiến đầu tư và thương mại, môi giới, đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến)...) để bán sản phẩm tiêu thụ, tiêu dùng ngoài Việt Nam thì không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư số 103/2014/TT-BTC.

Đối với doanh thu từ hoạt động hợp tác kinh doanh, công ty thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên.

Về nguyên tắc: các khoản chi nếu đáp ứng các điều kiện khoản chi được trừ và không thuộc các khoản chi không được trừ theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính thì được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định.

Trường hợp Công ty thực hiện việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của các tổ chức, cá nhân nước ngoài có lợi nhuận từ việc đầu tư trực tiếp tại việt nam theo quy định của luật đầu tư thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 186/2010/TT-BTC và các văn bản pháp luật có liên quan.

Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Doanh nghiệp có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 2 để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Vinjig được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TKT2;
- Phòng DTPC;
- Website Cục Thuế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Hồng Thái

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 66927/CTHN-TTHT về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 66927/CTHN-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 15/09/2023
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Hồng Thái
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/09/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 66927/CTHN-TTHT về chính sách thuế đ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký