Tổng quan về Công văn 1131/TCT-CS năm 2014
Công văn 1131/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng để sản xuất thủy điện. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế và phương thức phân bổ nghĩa vụ thuế đối với các nhà máy thủy điện, đặc biệt là các nhà máy nằm trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Đối tượng chịu thuế và người nộp thuế tài nguyên nước
- Đối tượng chịu thuế: Nước thiên nhiên được sử dụng để phát điện của các nhà máy thủy điện.
- Người nộp thuế: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác, sử dụng nguồn nước thiên nhiên để vận hành tuabin sản xuất điện năng.
Căn cứ tính thuế tài nguyên đối với nước sản xuất thủy điện
Thuế tài nguyên đối với nước dùng cho sản xuất thủy điện được xác định dựa trên các yếu tố cốt lõi sau:
- Sản lượng tính thuế: Là sản lượng điện giao nhận (điện thương phẩm) của nhà máy thủy điện phát lên lưới điện quốc gia trong kỳ tính thuế.
- Giá tính thuế tài nguyên: Được xác định theo giá bán điện thương phẩm bình quan do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc biểu giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành phù hợp với khung giá quy định của Bộ Tài chính.
- Thuế suất: Áp dụng mức thuế suất thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện theo quy định của Luật Thuế tài nguyên và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế.
Nguyên tắc phân bổ thuế tài nguyên đối với nhà máy thủy điện liên tỉnh
Đối với các nhà máy thủy điện có hồ chứa nước, nhà máy hoặc các công trình phụ trợ nằm trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên, việc khai báo và nộp thuế tài nguyên được thực hiện theo nguyên tắc phân bổ nguồn thu:
- Khai thuế: Doanh nghiệp thực hiện khai thuế tài nguyên tại cơ quan thuế nơi có hoạt động khai thác, sử dụng nước trực tiếp.
- Phân bổ số thuế phải nộp: Số thuế tài nguyên phải nộp được phân bổ cho các địa phương liên quan theo tỷ lệ diện tích lòng hồ, kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng, hoặc tỷ lệ phân bổ cụ thể do Bộ Tài chính hướng dẫn nhằm đảm bảo nguồn thu ngân sách hợp lý cho từng địa phương nơi có tài nguyên được khai thác.
- Thủ tục nộp thuế: Doanh nghiệp lập tờ khai thuế tài nguyên chung, xác định rõ số thuế phân bổ cho từng tỉnh và thực hiện nộp tiền thuế vào kho bạc nhà nước của các tỉnh tương ứng theo đúng tỷ lệ đã xác định.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và giám sát
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Tự tính, tự khai và tự nộp thuế tài nguyên đầy đủ, đúng hạn theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Phối hợp với các cơ quan chức năng như Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để kiểm tra, giám sát sản lượng điện phát sinh, giá tính thuế tài nguyên và việc phân bổ thuế của các nhà máy thủy điện trên địa bàn, đảm bảo không thất thu ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1131/TCT-CS | Hà Nội, ngày 08 tháng 04 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty CP Điện Gia Lai.
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 653/2013/CV-GEC ngày 18/12/2013 của Công ty cổ phần Điện Gia Lai về thuế tài nguyên đối với hoạt động sản xuất thủy điện từ nước hồ thủy lợi. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1) Về đối tượng nộp thuế tài nguyên:
- Tại khoản 1, Điều 3 Luật Thuế tài nguyên quy định: "1. Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên."
- Tại Điều 10 Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi, quy định: "Điều 10. Nghĩa vụ tài chính khai thác, sử dụng tài nguyên, môi trường hồ chứa
1. Các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nguồn nước hồ chứa để phát điện, cấp nước sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các hoạt động sản xuất, dịch vụ khác về nước phải trả tiền sử dụng nước, thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật."
- Tại điểm 2.6, khoản 2, Điều 3 Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên, quy định: "1. Người nộp thuế là tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 2 Thông tư này bao gồm: Công ty Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, Hợp tác xã, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác, không phân biệt ngành nghề, quy mô, hình thức hoạt động, có khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật Việt Nam là đối tượng nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế tài nguyên."
- Tại điểm 2.6, khoản 2, Điều 3 Thông tư số 105/2010/TT-BTC, quy định: "2.6. Tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách nhà nước để phát điện là đơn vị phải nộp thuế tài nguyên và tiền sử dụng nước theo quy định."
Căn cứ các quy định nêu trên thì Công ty cổ phần Điện Gia Lai sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện thì phải nộp thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện và tiền sử dụng nước theo quy định (kể cả công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách nhà nước).
1) Về giá tính thuế tài nguyên:
- Tại khoản 3, Điều 6 Luật Thuế tài nguyên quy định: "3. Giá tính thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện là giá bán điện thương phẩm bình quân;…"
- Tại điểm a, khoản 3, Điều 4 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của luật thuế tài nguyên, quy định: "a) Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy lợi là giá bán điện thương phẩm bình quân;"
- Tại điểm 3.1, khoản 3, Điều 6 Thông tư số 105/2010/TT-BTC nêu trên, quy định: "3.1. Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện là giá bán điện thương phẩm bình quân."
- Tại Điều 2 Thông tư số 19/2013/TT-BCT ngày 31/7/2013 của Bộ Công thương quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện: "Điều 2. Giá bán điện bình quân: Giá bán điện bình quân là 1.508,85 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)."
- Tại Điều 1 Quyết định số 2010/QĐ-BTC ngày 16/8/2013 của Bộ Tài chính về việc công bố giá bán điện thương phẩm bình quân áp dụng làm giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên sản xuất thủy điện năm 2013: "Điều 1. Công bố giá bán điện thương phẩm bình quân áp dụng để tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên sản xuất thủy điện đối với các cơ sở sản xuất thủy điện áp dụng từ ngày 01/8/2013 như sau: 1.508,85 đ/kwh."
Căn cứ các quy định nêu trên, giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện được căn cứ vào giá bán điện thương phẩm bình quân, mà không phụ thuộc giá bán nước thiên nhiên. Căn cứ thẩm quyền, Bộ Tài chính căn cứ quy định pháp luật về thuế tài nguyên và các văn bản pháp luật chuyên ngành có liên quan, ban hành Quyết định số 2010/QĐ-BTC công bố giá bán điện thương phẩm bình quân để tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện đối với cơ sở sản xuất thủy điện áp dụng từ ngày 01/8/2013.
3) Về xem xét giải quyết khó khăn đối với sản xuất thủy điện:
- Tại Biểu mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy điện để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực điểm d, khoản 1, Điều 1 Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, quy định khung mức thu đối với: Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện từ 8% - 12% trên giá trị sản lượng điện thương phẩm và giao cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể mức thu tại các tiết cho phù hợp với thực tế của hệ thống công trình thủy lợi ở địa phương.
- Tại điểm 1, Mục I, Điều 1 Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND ngày 07/6/2013 về quy định chi tiết thi hành Nghị định số 67/2012/NĐ-CP của Chính phủ, quy định mức thu tiền nước từ công trình thủy lợi để phát điện là 12% trên giá trị sản lượng điện thương phẩm là mức cao nhất trong khung của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP .
Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị Công ty báo cáo UBND tỉnh Gia Lai để được xem xét giải quyết về mức thu tiền nước từ công trình thủy lợi cho phù hợp với thực tế ở địa phương.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 112/2008/NĐ-CP về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi
- 2 Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 3 Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 4 Thông tư 105/2010/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên và Nghị định 50/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 67/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 143/2003/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
- 6 Quyết định 11/2013/QĐ-UBND Quy định chi tiết một số nội dung thực hiện Nghị định 67/2012/NĐ-CP do tỉnh Gia Lai ban hành
- 7 Thông tư 19/2013/TT-BCT quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 8 Quyết định 2010/QĐ-BTC năm 2013 công bố giá bán điện thương phẩm bình quân áp dụng làm giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên sản xuất thủy điện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 4459/TCT-CS năm 2013 thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 127/TCT-CS năm 2014 xác định giá tính thuế tài nguyên nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1134/TCT-CS năm 2014 áp dụng thuế suất thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4949/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về giá tính thuế tài nguyên khai thác nước ngầm do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4426/TCT-DNL năm 2018 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động sản xuất thủy điện do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 112/2008/NĐ-CP về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi
- 2 Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 3 Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 4 Thông tư 105/2010/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên và Nghị định 50/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 67/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 143/2003/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
- 6 Quyết định 11/2013/QĐ-UBND Quy định chi tiết một số nội dung thực hiện Nghị định 67/2012/NĐ-CP do tỉnh Gia Lai ban hành
- 7 Thông tư 19/2013/TT-BCT quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 8 Quyết định 2010/QĐ-BTC năm 2013 công bố giá bán điện thương phẩm bình quân áp dụng làm giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên sản xuất thủy điện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 4459/TCT-CS năm 2013 thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 127/TCT-CS năm 2014 xác định giá tính thuế tài nguyên nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 1134/TCT-CS năm 2014 áp dụng thuế suất thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 4949/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về giá tính thuế tài nguyên khai thác nước ngầm do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 4426/TCT-DNL năm 2018 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động sản xuất thủy điện do Tổng cục Thuế ban hành