Tóm tắt Công văn 1168/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi hiếu, hỷ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1168/CT-TTHT hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động, cụ thể là khoản chi hiếu, hỷ (đám cưới, đám tang) cho bản thân và gia đình người lao động. Đây là văn bản quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ nghĩa vụ thuế khi thực hiện các chính sách đãi ngộ, phúc lợi cho nhân viên.
Chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi hiếu, hỷ
Theo hướng dẫn tại Công văn 1168/CT-TTHT, việc xác định khoản chi hiếu, hỷ có tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động hay không được căn cứ vào tính chất ghi nhận của khoản chi:
- Trường hợp tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Nếu khoản chi tiền hiếu, hỷ cho bản thân và gia đình người lao động được chi trả đích danh cho từng cá nhân (ghi rõ tên cá nhân nhận tiền) thì khoản thu nhập này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động đó.
- Trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Đối với các khoản chi phúc lợi mang tính chất tập thể, không ghi đích danh cá nhân thụ hưởng thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Điều kiện để doanh nghiệp được ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Bên cạnh nghĩa vụ thuế TNCN, Công văn cũng gián tiếp liên kết với quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi phúc lợi này. Để khoản chi hiếu, hỷ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Khoản chi phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp như: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
- Tổng số chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động (bao gồm cả chi hiếu, hỷ, nghỉ mát, hỗ trợ điều trị, chi đào tạo...) không quá 01 tháng lương thực tế thực hiện bình quân trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (như quyết định chi, danh sách nhận tiền có chữ ký của người lao động, giấy tờ chứng minh sự kiện hiếu, hỷ phù hợp).
Đánh giá và lưu ý cho doanh nghiệp
Công văn 1168/CT-TTHT thống nhất nguyên tắc quản lý thuế đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả cho người lao động. Doanh nghiệp cần lưu ý xây dựng quy chế tài chính rõ ràng và lưu trữ đầy đủ chứng từ chi trả để bảo vệ quyền lợi tối đa cho người lao động cũng như tối ưu hóa chi phí thuế cho doanh nghiệp.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1168/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 1 năm 2015 |
| Kính gửi: | Công ty CP Thiết bị Điện Sài Gòn |
Trả lời văn bản ngày 15/01/2015 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm d Khoản 2 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN quy định về khai thuế, quyết toán thuế:
“Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:
d.1) Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên tại một đơn vị và thực tế đang làm việc ở đơn vị tại thời điểm uỷ quyền quyết toán, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.
d.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên và có thêm thu nhập khác theo hướng dẫn tại tiết c.4 và c.5, điểm c, khoản 2, Điều này.
đ) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân trả thu nhập.
…”
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 c ủa Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
Trường hợp Công ty theo trình bày có 3 nhân viên nghỉ việc khi chưa làm việc đủ 12 tháng trong năm, nhưng cá nhân cam kết chỉ phát sinh thu nhập tại một nơi (do Công ty chi trả) thì được ủy quyền cho Công ty quyết toán thuế thay.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1035/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 992/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 958/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 1639/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 1675/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1035/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 992/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 958/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 1639/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 1675/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành