Tóm tắt Công văn 13492/QLD-ĐK năm 2017 về danh mục nguyên liệu dược chất không yêu cầu giấy phép nhập khẩu
Công văn 13492/QLD-ĐK được ban hành bởi Cục Quản lý Dược nhằm công bố danh mục các nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu đối với các loại thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký lưu hành hợp pháp. Đây là một bước tiến quan trọng trong việc cải cách thủ tục hành chính, hỗ trợ các doanh nghiệp dược phẩm tối ưu hóa quy trình sản xuất và cung ứng thuốc.
Các nội dung cốt lõi của văn bản bao gồm:
- Mục tiêu ban hành danh mục: Giảm bớt rào cản hành chính cho các doanh nghiệp sản xuất thuốc trong nước. Đối với các thuốc đã được cấp số đăng ký lưu hành, việc nhập khẩu nguyên liệu dược chất tương ứng để phục vụ sản xuất sẽ được đơn giản hóa, không cần phải trải qua quy trình xin cấp phép nhập khẩu riêng biệt cho từng lô nguyên liệu.
- Đối tượng áp dụng quy định: Áp dụng đối với các cơ sở sản xuất thuốc, doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong lĩnh vực dược phẩm tại Việt Nam.
- Nguyên tắc quản lý nguyên liệu dược chất: Việc miễn trừ cấp phép nhập khẩu chỉ áp dụng đối với các nguyên liệu dược chất cụ thể phục vụ trực tiếp cho việc sản xuất các thuốc đã có số đăng ký còn hiệu lực. Các doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc và tính an toàn của nguyên liệu nhập khẩu theo đúng hồ sơ đăng ký thuốc đã được phê duyệt.
- Ý nghĩa đối với ngành dược: Quy định này giúp rút ngắn thời gian chuẩn bị nguyên liệu, giảm chi phí vận hành cho doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo nguồn cung thuốc trong nước được duy trì ổn định và kịp thời phục vụ công tác khám chữa bệnh.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết về danh mục cụ thể kèm theo công văn này cần được đối chiếu trực tiếp với phụ lục ban hành kèm theo Công văn 13492/QLD-ĐK để đảm bảo tính chính xác trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan và thông quan hàng hóa.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13492/QLD-ĐK | Hà Nội, ngày 01 tháng 09 năm 2017 |
Kính gửi: Các cơ sở đăng ký, sản xuất thuốc trong nước
Căn cứ Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016;
Căn cứ Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017;
Căn cứ công văn số 11004/QLD-ĐK ngày 31/07/2017 và công văn số 11006/QLD-ĐK ngày 31/07/2017 của Cục Quản lý Dược về việc thay đổi cơ sở sản xuất dược chất, thay đổi tiêu chuẩn thành phẩm;
Cục Quản lý Dược thông báo:
Công bố Danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam được phép nhập khẩu không yêu cầu phải có giấy phép nhập khẩu theo Danh mục đính kèm công văn này.
Danh mục nguyên liệu làm thuốc được công bố nêu trên đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược tại địa chỉ: www.dav.gov.vn.
Cục Quản lý Dược thông báo để các công ty sản xuất biết và thực hiện.
|
| TUQ. CỤC TRƯỞNG |
DANH MỤC
NGUYÊN LIỆU DƯỢC CHẤT LÀM THUỐC ĐƯỢC PHÉP NHẬP KHẨU KHÔNG YÊU CẦU PHẢI CÓ GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU CỦA THUỐC TRONG NƯỚC ĐÃ ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo công văn số: 13492/QLD-ĐK ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Cục Quản lý Dược)
| STT | Tên thuốc | Số giấy đăng ký lưu hành thuốc | Ngày hết hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành | Tên cơ sở sản xuất thuốc | Tên nguyên liệu làm thuốc | Tiêu chuẩn chất lượng của nguyên liệu | Tên cơ sở sản xuất nguyên liệu | Địa chỉ cơ sở sản xuất nguyên liệu | Tên nước sản xuất nguyên liệu |
| 1 | CEFJIDIM 1 g | VD-18943-13 | 19/06/2018 | Cty CP Dược Phẩm Euvipharm - Thành viên tập Đoàn F.I.T | Ceftazidim pentahydrat | USP 38 | Qilu Antibiotics Pharmaceutical Co., Ltd | 849 Dongjia town, Licheng Dist., Jinan, China | China |
| 2 | CEFJIDIM 2 g | VD-18944-13 | 19/06/2018 | Cty CP Dược Phẩm Euvipharm - Thành viên tập Đoàn F.I.T | Ceftazidim pentahydrat | USP 38 | Qilu Antibiotics Pharmaceutical Co., Ltd | 849 Dongjia town, Licheng Dist., Jinan, China | China |
- 1 Công văn 2492/QLD-ĐK năm 2017 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc được phép nhập khẩu không yêu cầu giấy phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký đợt 156 và đợt 157 do Cục Quản lý Dược ban hành
- 2 Công văn 8473/QLD-ĐK năm 2017 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc được phép nhập khẩu không yêu cầu giấy phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký từ đợt 148 đến đợt 157 và các số đăng ký cấp năm 2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014 (công bố bổ sung) do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3 Công văn 10947/QLD-ĐK năm 2017 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp giấy phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 14440/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Công văn 14696/QLD-ĐK năm 2017 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6 Công văn 16358/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7 Công văn 3090/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 8 Công văn 2851/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý dược ban hành
- 1 Luật Dược 2016
- 2 Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 2492/QLD-ĐK năm 2017 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc được phép nhập khẩu không yêu cầu giấy phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký đợt 156 và đợt 157 do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 8473/QLD-ĐK năm 2017 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc được phép nhập khẩu không yêu cầu giấy phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký từ đợt 148 đến đợt 157 và các số đăng ký cấp năm 2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014 (công bố bổ sung) do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Công văn 10947/QLD-ĐK năm 2017 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp giấy phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6 Công văn 14440/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7 Công văn 14696/QLD-ĐK năm 2017 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 8 Công văn 16358/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 9 Công văn 3090/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 10 Công văn 2851/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý dược ban hành