Giới thiệu chung về Công văn 14696/QLD-ĐK
Công văn 14696/QLD-ĐK được ban hành bởi Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế vào năm 2017. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm công bố danh mục các nguyên liệu dược chất làm thuốc không thuộc diện phải thực hiện cấp phép nhập khẩu đối với các thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký lưu hành. Quy định này đóng vai trò quyết định trong việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, thúc đẩy ngành công nghiệp sản xuất dược phẩm nội địa phát triển nhanh chóng và bền vững.
Cơ sở pháp lý và mục tiêu ban hành
Công văn được xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý chặt chẽ nhằm đồng bộ hóa quy trình quản lý dược phẩm tại Việt Nam:
- Căn cứ vào Luật Dược năm 2016 và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến việc quản lý xuất nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc.
- Căn cứ Nghị định số 54/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dược, đặc biệt là các quy định về đơn giản hóa thủ tục nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc.
- Mục tiêu tối ưu hóa quy trình thông quan tại các cửa khẩu, giảm bớt gánh nặng thủ tục hành chính cho doanh nghiệp dược phẩm, đồng thời vẫn đảm bảo kiểm soát chặt chẽ chất lượng nguyên liệu đầu vào cho sản xuất thuốc trong nước.
Các quy định cốt lõi về miễn trừ cấp phép nhập khẩu nguyên liệu dược chất
Nội dung hướng dẫn ban đầu của Công văn tập trung vào việc xác định đối tượng, điều kiện áp dụng và quy trình thực hiện đối với nguyên liệu dược chất nhập khẩu:
- Đối tượng áp dụng: Các cơ sở sản xuất thuốc trong nước đã được cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc còn hiệu lực tại Việt Nam. Các doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu để phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất của các cơ sở này.
- Điều kiện miễn trừ giấy phép nhập khẩu: Nguyên liệu dược chất nhập khẩu phải nằm trong danh mục được công bố kèm theo Công văn này. Đồng thời, các dược chất này phải được sử dụng đúng mục đích sản xuất loại thuốc đã được cấp số đăng ký lưu hành tương ứng, đảm bảo tính thống nhất với hồ sơ đăng ký thuốc đã được phê duyệt.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhập khẩu và nhà sản xuất phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, nguồn gốc xuất xứ của nguyên liệu nhập khẩu. Mọi sai lệch so với hồ sơ đăng ký thuốc đã được phê duyệt sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về dược.
- Quy trình thông quan tại cửa khẩu: Cơ quan hải quan thực hiện thông quan cho doanh nghiệp dựa trên danh mục công bố của Cục Quản lý Dược và số đăng ký lưu hành của thuốc thành phẩm, không yêu cầu doanh nghiệp phải xuất trình giấy phép nhập khẩu riêng biệt cho từng lô nguyên liệu dược chất thuộc danh mục này.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14696/QLD-ĐK | Hà Nội, ngày 20 tháng 09 năm 2017 |
Kính gửi: Các cơ sở đăng ký, sản xuất thuốc trong nước.
Căn cứ Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016;
Căn cứ Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017;
Căn cứ công văn số 10943/QLD-ĐK, ngày 28/07/2017 của Cục Quản lý Dược về việc bổ sung nhà sản xuất dược chất;
Căn cứ công văn số số 4775/QLD-ĐK, ngày 11/04/2017 của Cục Quản lý Dược về việc thay đổi, bổ sung thuốc trong nước được cấp số đăng ký;
Căn cứ công văn số 12686/QLD-ĐK, ngày 21/8/2017 của Cục Quản lý Dược về việc thay đổi mẫu nhãn, cơ sở sản xuất dược chất;
Cục Quản lý Dược thông báo:
Công bố Danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam được phép nhập khẩu không yêu cầu phải có giấy phép nhập khẩu theo Danh mục đính kèm công văn này.
Danh mục nguyên liệu làm thuốc được công bố nêu trên đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược tại địa chỉ: www.dav.gov.vn.
Cục Quản lý Dược thông báo để các công ty sản xuất biết và thực hiện.
|
| TUQ. CỤC TRƯỞNG |
DANH MỤC
NGUYÊN LIỆU DƯỢC CHẤT LÀM THUỐC ĐƯỢC PHÉP NHẬP KHẨU KHÔNG YÊU CẦU PHẢI CÓ GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU CỦA THUỐC TRONG NƯỚC ĐÃ ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo công văn số: 14696/QLD-ĐK ngày 20 tháng 9 năm 2017 của Cục Quản lý Dược)
| ST T | Tên thuốc | Số giấy đăng ký lưu hành thuốc | Ngày hết hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành | Tên cơ sở sản xuất thuốc | Tên nguyên liệu làm thuốc | Tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu | Tên cơ sở sản xuất nguyên liệu | Địa chỉ cơ sở sản xuất nguyên liệu | Tên nước sản xuất nguyên liệu |
| 1 | Cloxacillin 1g | VD-26156-17 | 06/02/2022 | Chi nhánh 3 - Công ty CPDP Imexpharm tại Bình Dương. | Cloxacilin natri (Cloxacillin sodium) | BP 2016 | DSM Sinochem Pharmaceuticals India Private Limited | Plot No. 41, S.V.Co- Operative Industrial Estate, Bachupally (V), Quthbullapur (M), Ranga Reddy District, Telangana State, India | India |
| Cloxacillin 1g | VD-26156-17 | 06/02/2022 | Chi nhánh 3 - Công ty CPDP Imexpharm tại Bình Dương. | Cloxacilin natri (Cloxacillin sodium) | BP 2016 | Sterile India Pvt. Ltd. | Địa chỉ trên GMP: Plot No. 100, Sector-56, Phase-IV, HSIIDC, Kundli, Sonepat Haryana, India. Địa chỉ trên phiếu kiểm nghiệm: Plot No - 100. Sec-56, Phase-IV, HSIIDC, Kundli, Sonepat - 131028 Haryana (India) | India | |
| 2 | Bactamox 1 g | VD-22897-15 | 9/9/2020 | Công ty CPDP lmexpharm | Sulbactam pivoxil | Tiêu chuẩn nhà sản xuất | Research Pharmaceuticals Ltd. | Floor 21st Qianjiang Building, No.971 Dongfang Road Pudong Shanghai, China. | China |
| 3 | Magnesi-B6 | VD-25188-16 | 05/09/2021 | Công ty CPDP Imexpharm | Pyridoxin hydroclorid | BP 2015 | Jiangxi Tianxin Pharmaceutical Co., Ltd. | Le'anjiang Industrial Zone, Leping, Jiangxi, 333300, China | China |
- 1 Công văn 10947/QLD-ĐK năm 2017 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp giấy phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 2 Công văn 13492/QLD-ĐK năm 2017 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3 Công văn 14440/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 14903/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Công văn 15320/QLD-ĐK năm 2017 đính chính danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc được phép nhậu khẩu không yêu cầu giấy phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6 Công văn 16358/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7 Công văn 16916/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 8 Công văn 22380/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 9 Công văn 22381/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 1 Luật Dược 2016
- 2 Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 10947/QLD-ĐK năm 2017 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp giấy phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 13492/QLD-ĐK năm 2017 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Công văn 14440/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6 Công văn 14903/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7 Công văn 15320/QLD-ĐK năm 2017 đính chính danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc được phép nhậu khẩu không yêu cầu giấy phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 8 Công văn 16358/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 9 Công văn 16916/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 10 Công văn 22380/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 11 Công văn 22381/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành